Alendronate sodium tablets
- Nhóm thuốc
- Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
- Thành phần
- Alendronate Natri
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 vỉ x 10 viên
- Hàm lượng
- 10mg Alendronic acid
- Sản xuất
- Hainan Health Care Laboratories Ltd - TRUNG QUỐC
- Đăng ký
- Công ty cổ phần Y tế Đức Minh
- Số đăng ký
- VN-11745-11
- Chỉ định khi dùng Alendronate sodium tablets
- Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
- Cách dùng Alendronate sodium tablets
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng có hại do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tăng đáng kể ở người điều trị bệnh xương Paget với liều 40mg/ngày, chủ yếu là tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa.
Thường gặp:
+ Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, đau
+ Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng.
Ít gặp:
+ Da: Ban, ban đỏ (hiếm)
+ Tiêu hóa: Viêm dạ dày. - Chống chỉ định với Alendronate sodium tablets
- Quá mẫn với thành phần thuốc. Bất thường ở thực quản, hẹp hoặc mất tính đàn hồi thực quản. Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút. Giảm Ca huyết. Phụ nữ mang thai & cho con bú. Trẻ em.
- Tương tác thuốc của Alendronate sodium tablets
- Estrogen, Ca, thuốc kháng acid, aspirin
- Tác dụng phụ của Alendronate sodium tablets
- Ðau xương-cơ-khớp, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, đầy hơi, nhức đầu, hiếm khi phát ban, giảm Ca, P máu thoáng qua, buồn nôn, nôn & phản ứng mẫn cảm. Có báo cáo: loét hay xói mòn thực quản.
- Đề phòng khi dùng Alendronate sodium tablets
- Bệnh nhân có bệnh đường tiêu hoá trên như khó nuốt, bệnh ở thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét. Phải điều trị chứng giảm Ca huyết hay thiếu vit D trước khi dùng alendronate. Ngưng thuốc khi bị nuốt đau, khó nuốt, hay đau sau xương ức khi nuốt.
- Bảo quản Alendronate sodium tablets
- Bảo quản dưới 30 độ C (86độ F).
Dùng Alendronate sodium tablets theo chỉ định của Bác sĩ