Thông tin thuốc

Alenroste-10

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Alendronate Natri
Dạng bào chế
Viên nén không bao
Dạng đóng gói
Hộp lớn chứa 5 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
10mg Alendronic acid
Sản xuất
Macleods Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Macleods Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-14733-12
Chỉ định khi dùng Alenroste-10
Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
Cách dùng Alenroste-10
Trong các nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng có hại do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tăng đáng kể ở người điều trị bệnh xương Paget với liều 40mg/ngày, chủ yếu là tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa.
Thường gặp:
+ Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, đau
+ Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng.
Ít gặp:
+ Da: Ban, ban đỏ (hiếm)
+ Tiêu hóa: Viêm dạ dày.
Chống chỉ định với Alenroste-10
Quá mẫn với thành phần thuốc. Bất thường ở thực quản, hẹp hoặc mất tính đàn hồi thực quản. Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút. Giảm Ca huyết. Phụ nữ mang thai & cho con bú. Trẻ em.
Tương tác thuốc của Alenroste-10
Estrogen, Ca, thuốc kháng acid, aspirin
Tác dụng phụ của Alenroste-10
Ðau xương-cơ-khớp, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, đầy hơi, nhức đầu, hiếm khi phát ban, giảm Ca, P máu thoáng qua, buồn nôn, nôn & phản ứng mẫn cảm. Có báo cáo: loét hay xói mòn thực quản.
Đề phòng khi dùng Alenroste-10
Bệnh nhân có bệnh đường tiêu hoá trên như khó nuốt, bệnh ở thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét. Phải điều trị chứng giảm Ca huyết hay thiếu vit D trước khi dùng alendronate. Ngưng thuốc khi bị nuốt đau, khó nuốt, hay đau sau xương ức khi nuốt.
Bảo quản Alenroste-10
Bảo quản dưới 30 độ C (86độ F).