Thuốc này có tác dụng điều trị các vấn đề về rối loạn chức năng tình dục ở nam giới (rối loạn cương dương). Thuốc thuộc nhóm thuốc trị các rối loạn ở bàng quang và hệ sinh dục. Thuốc hoạt động bằng cách giúp máu lưu thông vào dương vật để dương vật có thể cương cứng và duy trì trạng thái này.
Alprostadil cũng được dùng để cải thiện việc lưu thông máu cho trẻ sơ sinh có bệnh tim di truyền.
Loại thuốc này được sử dụng bằng cách nhét viên thuốc niệu đạo vào bên trong dương vật theo như chỉ dẫn của bác sĩ. Liều dùng được dựa trên tình trạng bệnh lý và khả năng đáp ứng điều trị. Loại thuốc này thường hoạt động trong vòng 5-10 phút để làm cho dương vật cương cứng trong khoảng 30-60 phút. Nhà sản xuất thuốc khuyên không nên dùng nhiều hơn 2 liều thuốc trong vòng 24 giờ.
Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng bệnh của bạn vẫn tiếp diễn hoặc trở nặng hơn (ví dụ như thuốc không làm cho dương vật cương cứng hoặc khó cương cứng hơn).
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (Viên đặt niệu đạo), tránh ẩm, tránh ánh sáng, trong vòng tối đa 14 ngày. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Nếu không, hãy bảo quản thuốc trong tủ lạnh và chắc chắn rằng thuốc sẽ không bị đông đá (đối với thuốc tiêm).
Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng rối loạn cương dương
Rối loạn cương dương do lưu lượng máu đến dương vật bị ảnh hưởng, do thần kinh hoặc do nhiều nguyên nhân:
Liều lượng ban đầu: tiêm 2.5 mcg vào thành dương vật. Nếu có sự đáp ứng khoái cảm, liều lượng có thể được tăng lên, trong vòng 1 giờ đồng hồ, lên liều 5 mcg, và sau đó tăng đến 10 mcg, dựa vào sự đáp ứng cương dương, cho đến khi đạt được liều lượng làm cho dương vật có đủ khả năng cương cứng phù hợp cho việc giao hợp và không được vượt quá khoảng thời gian 1 giờ đồng hồ. Nếu không có sự đáp ứng nào đối với liều ban đầu 2.5 mcg, liều thứ hai có thể được tăng lên đến 7.5 mcg trong vòng 1 giờ, sau đó tăng đến 10 mcg. Không được dùng nhiều hơn 2 liều trong khoảng thời gian 24 giờ trong suốt sự điều chỉnh liều ban đầu.
Rối loạn chức năng cương dương do nguyên nhân từ hệ thần kinh (chấn thương tủy sống):
Liều lượng ban đầu: tiêm 1.25 mcg vào thành dương vật. Nếu có sự đáp ứng khoái cảm, liều lượng có thể được tăng lên, trong vòng 1 giờ đồng hồ, lên thành liều 2.5 mcg, và sau đó tăng đến 5 mcg, và sau đó tăng thêm 5 mcg cho đến khi đạt được liều lượng làm dương vật có đủ khả năng cương cứng thích hợp cho việc giao hợp và không được vượt quá khoảng thời gian 1 giờ đồng hồ. Không được dùng nhiều hơn 2 liều trong khoảng thời gian 24 giờ trong suốt sự điều chỉnh liều ban đầu.
Liều lượng tối đa: 60 mcg.
Thuốc đặt niệu đạo:
Hàm lượng của thuốc đạn alprostadil bao gồm 125 mcg, 250 mcg, 500 mcg, và 1000 mcg cho mỗi viên thuốc niệu đạo. Việc sử dụng các dạng liều lượng alprostadil này đều cần nhiều sự hỗ trợ và chỉ dẫn từ bác sĩ có chuyên môn. Bạn nên bắt đầu dùng với liều thuốc niệu đạo là 125 mcg hoặc 250 mcg và việc tăng hoặc giảm liều lượng dựa trên đáp ứng thuốc. Tốt nhất là dùng liều lượng thấp nhất cần thiết để duy trì trạng thái cương cứng của dương vật phù hợp với việc giao hợp và đạt được sự giảm cương hoàn toàn trong vòng 1 giờ đồng hồ.
Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng hở ống động mạch
Liều dùng ban đầu: việc tiêm alprostadil để điều trị chứng hở ống động mạch phải được thực hiện bằng tiêm truyền tĩnh mạch liên tục. Bắt đầu truyền dịch với liều lượng 0.05 đến 0.1 mcg/kg/phút. Nếu đáp ứng của trẻ đối với liều ban đầu là không đủ, liều lượng có thể được tăng lên đến 0.4 mcg/kg/phút. Mặc dù nhìn chung, lượng dịch truyền cao hơn không tạo ra hiệu quả cao hơn.
Liều lượng duy trì: sau khi có đáp ứng điều trị, giảm lượng dịch truyền xuống mức thấp nhất có thể để duy trì đáp ứng. Việc này có thể được thực hiện bằng cách giảm dần liều lượng bằng phương pháp bậc thang từ 0.1 xuống 0.05 xuống 0.025 xuống 0.01 mcg/kg/phút.
Alprostadil có những dạng và hàm lượng sau:
Trước khi dùng alprostadil, bạn nên:
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.
Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:
Gọi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ các dấu hiệu dị ứng sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt mặt, môi, lưỡi và cổ họng.
Ngưng dùng alprostadil và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như:
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.