Thông tin thuốc

Ampholip

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Amphotericin B
Dạng bào chế
Hỗn dịch tiêm tĩnh mạch
Dạng đóng gói
Hộp 1 lọ 10ml
Hàm lượng
5mg/ml
Sản xuất
Bharat Serums and Vaccines Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Mega Lifesciences Pty., Ltd - THÁI LAN
Số đăng ký
VN-6722-08
Chỉ định khi dùng Ampholip
Chỉ được sử dụng trong bệnh viện cho các bệnh nhân nhiễm nấm tiến triển, có thể tử vong: Cryptococcus, Blastomyces, Moniliase, Coccidioides, Histoplasma, nấm Mucor do các chủng Mucor, Rhizopus, Absidia, Entomophthora & Basidiobolus, Sporothrixschenckii, Aspergillus.
Cách dùng Ampholip
Phải truyền IV chậm khoảng 4 - 6 giờ với nồng độ 0,1 mg/mL. Bắt đầu 0,25 mg/kg & tăng dần khi sự dung nạp thuốc cho phép. Tổng liều có thể tới 1 mg/kg/ngày; nếu dùng theo ngày xen kẽ có thể tới 1,5 mg/kg. Thường cần dùng thuốc trong nhiều tháng.
Chống chỉ định với Ampholip
Mẫn cảm với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Ampholip
Cisplatin, pentamidine, aminoglycosid, cyclosporine. Corticosteroid, ACTH. Glycosid trợ tim, thuốc giãn cơ, thuốc chống loạn nhịp. Flucytosine.
Tác dụng phụ của Ampholip
Nhức đầu, chán ăn, giảm thể trọng, buồn nôn, nôn, khó ở, khó tiêu, tiêu chảy, đau lan toả gồm đau cơ, đau khớp, đau co thắt vùng thượng vị, đau viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm, thiếu máu, chức năng thận bất thường.
Đề phòng khi dùng Ampholip
Phụ nữ có thai & cho con bú: rất thận trọng. Trẻ em. Cần theo dõi chức năng thận, gan, các điện giải & công thức máu. Mỗi khi ngừng thuốc trong thời gian dài hơn 7 ngày: luôn khởi đầu lại bằng liều thấp nhất 0.25mg/kg & tăng dần.