Antipylo
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Omeprazole, Tinidazole, Clarithromycin
- Dạng bào chế
- Viên nang, viên nén
- Dạng đóng gói
- Hộp 7 vỉ x (2v nang Ome..+2v nén Tini..+2v nén Cla..)
- Sản xuất
- Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VNA-4694-02
- Chỉ định khi dùng Antipylo
- Diệt trừ H. pylori trong bệnh viêm loét dạ dày mạn tính, bệnh loét dạ dày – tá tràng khi liệu pháp kháng loét thông thường bị thất bại.
- Cách dùng Antipylo
- Uống 1 viên nang omeprazole, 1 viên nén clarithromycin và 1 viên nén tinidazole vào buổi sáng và uống thêm 1 lần tương tự vào buổi chiều tối. Mỗi hộp thuốc có 7 kít vì thời gian điều trị hoàn tất là 1 tuần. Tiếp tục điều trị : Omeprazole 20 mg, 2 lần/ngày hay lansoprazole 30 mg, 1 lần/ngày trong 3 tuần.
- Chống chỉ định với Antipylo
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc, phụ nữ có thai, bệnh nhân có rối loạn tạo máu.
- Tương tác thuốc của Antipylo
- Clarithromycin sẽ làm tăng nồng độ của các thuốc sau khi sử dụng đồng thời: Theophyline, Terfenadine, Thuốc chống đông đường uống , Carbamazepine, cyclosporine, phenytoin, disopyramide, lovastatin, valproate, cisapride, pimozide, astemizole, digoxin.
Do tính ức chế tiết acid rất mạnh, Omeprazole có thể gây trở ngại cho việc hấp thu các thuốc: Ketoconazole, ampicillin, và các muối sắt.
Omeprazole làm chậm trễ sự bài tiết của thuốc: Phenytoin, diazepam, warfarin - Tác dụng phụ của Antipylo
- Thường nhẹ và thoáng qua.
Rối loạn đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó chịu trong dạ dày, bất thường về vị giác, chán ăn, táo bón, đầy hơi và có thể gây tăng thoáng qua các men gan.
Phản ứng quá mẫn, ngứa, phát ban, nổi mề đay . Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, mệt, lú lẫn có thể xảy ra trong một vài trường hợp. Tinidazole có thể gây ra giảm bạch cầu thoáng qua.
Dùng Antipylo theo chỉ định của Bác sĩ