Arnetine
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Ranitidine HCl
- Dạng bào chế
- Thuốc tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 ống x 2ml
- Hàm lượng
- 50mg Ranitidine/2ml
- Sản xuất
- Medochemie., Ltd - Cộng hoà Thổ Bắc Kibris
- Đăng ký
- Medochemie., Ltd - Cộng hoà Thổ Bắc Kibris
- Số đăng ký
- VN-6719-08
- Chỉ định khi dùng Arnetine
- Điều trị loét dạ dày tá tráng lành tính, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng Zollinger-Ellison.Dùng trong các trường hợp cần giảm tiết acid dịch vị như:Dự phòng chảy máu dạ dày tá tràng do stress ở người bệnh nặng.Dự phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày tá tràng có xuất huyết.Trước khi gây mê toàn thân ở bệnh nhân có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh đang chuyển dạ.
- Cách dùng Arnetine
- Thuốc chỉ dùng đường tiêmDung dịch tiêm ARNETINE® được sử dụng theo 3 cách sau:Tiêm bắp thịt 50mg mỗi 6-8 giờ.Tiêm tĩnh mạch chậm: tiêm 50mg, hòa tan thành 20ml dung dịch, tiêm chậm trong tối thiểu 2 phút, cứ 6-8 giờ tiêm nahc81 lại.Truyền tĩnh mạch: liều 25mg/giờ, truyền trong 2 giờ, cứ 6-8 giờ truyền nhắc lại.Người lớn:Điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng Zollinger-Ellison (trong 2ml dung dịch nước) 6-8 giờ theo đường dùng thích hợp.Dự phòng chảy máu dạ dày tá tràng do stress:50mg mỗi 6-8 giờ theo đường dùng thích hợp ở. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm liều đầu tiên 50mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,125-0,250mg/kg cân nặng/giờ.Dự phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày tá tràng có xuất huyết: 50mg mỗi 6-8 giờ theo đường dùng thích hợp.Người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson): 50mg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, 45-60 phút trước khi gây mê.Người cao tuổi: Không có liều khuyến cáo đặc biệt nào cho người lớn tuổi.Suy thận: Giảm liều còn 25mg ở bệnh nhân suy thận nặng khi nồng độ của thuốc trong huyết tương tăng.Trẻ em: Do không có thông tin về việc sử dụng dung dịch tiêm ARNETINE® cho trẻ em, khuyến cáo không nên dùng thuốc cho trẻ em.
- Chống chỉ định với Arnetine
- Quá mẫn với ranitidin hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tương tác thuốc của Arnetine
- Ranitidin không ức chế men oxygenase có chức năng phối hợp liên kết với cytochrome P450 của gan. Vì vậy, ranitidin không làm tăng tác dụng của các thuốc bị oxy hóa hay làm bất hoạt bởi men này, bao gồm amoxicillin, diazepam, lignocaine, phenytoin, metronidazol, propranolol, theophyllin, warfarin.
Các thay đổi thoáng qua và có hồi phục trên các xét nghiệm chức năng gan có thể xảy ra. - Tác dụng phụ của Arnetine
- Rất hiếm gặp (Tim mạch: Cũng như các kháng Histamin H2, đã có báo cáo block nhĩ thất và chậm nhịp tim, viêm mạch.
Thần kinh: Đau đầu, đôi khi trở nên trầm trọng. Chóng mặt, hành động không ý thức có phục hồi.
Tâm thần: Hiếm khi bị rồi loạn tâm thần, trầm cảm và ảo giác có hồi phục và thường xảy ra ở bệnh nhân nặng và người già.
Da: Ban đỏ đa dạng, rụng tóc.
Nội tiết: Khó chịu hoặc to vú ở đàn ông.
Huyết học: Giảm bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu có hồi phục. Đã có trường hợp mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu, hoặc giảm sinh tủy.
Gan mật: Đã có báo cáo về viêm gan c1o phục hồi (viêm tế bào gan, viêm đường mật trong gan hay phối hợp cả hai) có hay không có vàng da.
Da và ruột: viêm tụy cấp, tiêu chảy.
MIễn dịch: sốc phản vệ.
Cơ xương: Đau cơ, viêm khớp.
Thận: Viêm thận kẻ cấp.
Mắt: nhìn mờ.
Hiếm gặp (>1/10000, Da: phát ban.
Gan mật: Các thay đổi thoáng qua và có hồi phục trên các xét nghiệm chức năng gan có thể xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. - Đề phòng khi dùng Arnetine
- Điều trị với các kháng histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó, khi nghi ngờ loét dạ dày, cần loại trừ khả năng ác tính trước khi điều trị.
Ranitidin được bài tiết qua thận, do đó nồng độ cảu thuốc trong huyết tương tăng cao ở bệnh nhân suy thận nặng, do đó cần giảm liều ở những trường hợp này.
Đã có báo cáo cho thấy nguy cơ chậm nhịp tim khi tiêm nhanh ranitidin, nhất là ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhịp tim. Không nên tiêm quá tốc độ khuyến cáo.
Đã có báo cáo cho thấy có sự tăng men gan sau tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin H2, liều cao hơn liều khuyến cáo khi điều trị hơn 5 ngày.
Tránh dùng ranitidin cho người có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Ranitidin chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Tương tác thuốc khác,
Ranitidin qua được nhau thai, nhưng với liều điều trị được dùng cho bệnh nhân có thai lúc sinh hay chịu phẫu thuật Caesar, không gây tác dụng ngoại ý trên sự sinh đẻ hay sự phát triển về sau của trẻ sơ sinh.
Ranitidin bài tiết qua sữa mẹ.
Ranitidin chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Dùng Arnetine theo chỉ định của Bác sĩ