Thông tin thuốc

Arpizol®

Thuốc Arpizol® được chỉ định dùng trong các trường hợp loét dạ dày tiến triển, viêm thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger–Ellison. Thuốc Arpizol® cũng được dùng kết hợp với thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori gây nhiễm

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Omeprazole (dạng hạt cải bao tan trong ruột)
Dạng bào chế
Arpizol® có ở dạng viên nén.
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ Alu-Alu x 10 viên
Hàm lượng
20mg
Sản xuất
RPG Lifesciences Ltd. - ẤN ĐỘ
Đăng ký
RPG Lifesciences Ltd. - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-13366-11
Tác dụng của Arpizol®

Thuốc Arpizol® được chỉ định dùng trong các trường hợp loét dạ dày tiến triển, viêm thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger–Ellison. Thuốc Arpizol® cũng được dùng kết hợp với thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori gây nhiễm trùng dạ dày.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định khi dùng Arpizol®
Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Điều trị loét đường tiêu hóa.Hội chứng Zollinger-Ellison.
Cách dùng Arpizol®

Liều thông thường cho người lớn bị loét tá tràng tiến triển

Bạn dùng 20mg/ngày, điều trị trong 2–4 tuần.

Liều thông thường cho người lớn dùng để điều trị hội chứng Zollinger Ellison

Liều ban đầu: bạn dùng 60mg/lần/ngày.

Liều dùng trên 80mg/ngày bạn phải chia ra và uống làm 2 lần trong ngày.

Liều thông thường cho người lớn dùng bị viêm thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản

Bạn dùng 20mg/ngày, điều trị trong 4 tuần.

Tùy theo kết quả nội soi, bạn có thể có đợt điều trị thứ hai, được chỉ định trong 4 tuần lễ, với liều lượng thuốc như trên.

Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng Arpizol®

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh tim (như suy tim, nhịp tim bất thường), bệnh gan, nồng độ magie trong máu thấp.

Thành phần omeprazole có trong thuốc khiến các vi khuẩn trong dạ dày phát triển dễ dàng do sự giảm dung tích và tính axit của dịch vị.

Các nghiên cứu độc tính trên súc vật cho biết có những u bướu dạ dày dạng ung thư đã được phát hiện trên 1 loài vật khi dùng omeprazole liều cao trong thời gian dài.

Bạn cần được theo dõi đặc biệt nếu có dùng diazepam, phenytoin (nếu cần giảm liều lượng), theophyllin, các kháng vitamin K (nếu dùng đồng thời với warfarin, phải giảm liều lượng).

Đối với phụ nữ có thai: tuy không thấy thuốc có khả năng gây dị dạng và gây độc với bào thai nhưng bạn không nên dùng thuốc nếu mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: thuốc này có thể đi vào sữa mẹ, do đó bạn cần cẩn trọng khi dùng thuốc nếu cho con bú.

Chống chỉ định với Arpizol®
Quá mẫn với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc của Arpizol®

Thuốc Arpizol® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thuốc Arpizol® có thể tương tác với một số sản phẩm như diazepam, phenytoin, warfarin. Bên cạnh đó, bạn nên uống các thuốc tác dụng cục bộ dạ dày ruột (như magnesi hydroxide, aluminium hydroxide…) cách khoảng 2 giờ khi uống Arpizol®.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tác dụng phụ của Arpizol®

Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Arpizol® như nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Một số tác dụng phụ ít gặp khác bạn cũng có thể gặp như mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mề đay, ngứa, nổi ban, tăng tạm thời transaminase.

Bạn hãy thông báo với bác sĩ ngay nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng hiếm gặp nào như đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt, lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác, vú to ở đàn ông, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Đề phòng khi dùng Arpizol®
Nếu người bệnh có các triệu chứng như sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen), nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc điều trị có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.
Không khuyến cáo dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton (PPI) và atazanavir. Nếu việc dùng phối hợp các PPI và atazanavir được cho là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng (như nhiễm virút) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400 mg và 100 mg ritonavir, không nên tăng liều omeprazol.
Như các thuốc chẹn acid khác, omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do đó cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị trong thời gian dài.
Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol, cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi tương tác thuốc giữa clopidogrel và omeprazol, mối tương quan lâm sàng của tương tác này chưa rõ ràng. Tuy nhiên để đề phòng, không nên dùng đồng thời clopidogrel và omeprazol.
Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các PPI trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các PPI.
Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng các PPI đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).
Sử dụng các PPI, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các PPI làm tăng nguy cơ gãy xương chung từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện có và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
Phụ nữ có thai: Tuy trên nghiên cứu thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng omeprazol ở người cho con bú.
Omeprazol hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt và rối loạn thị giác. Khi đó, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản Arpizol®

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.