Thông tin thuốc

Aspifar

Nhóm thuốc
Thuốc tim mạch
Thành phần
Aspirin
Dạng bào chế
Viên bao phim tan trong ruột
Dạng đóng gói
Hộp 1 lọ x 60 viên, 1 lọ 400 viên, hộp 10 vỉ x 20 viên bao phim tan trong ruột
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic - VIỆT NAM
Số đăng ký
VNB-4404-05
Chỉ định khi dùng Aspifar
- Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.
- Điều trị các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp.
Cách dùng Aspifar
- Giảm đau, hạ sốt: người lớn & trẻ > 12 tuổi: 650 mg/4 giờ hoặc 1000 mg/6 giờ, không quá 3,5 g/ngày; trẻ - Dự phòng nhồi máu cơ tim: người lớn: 81 mg-325 mg/ngày, dùng hàng ngày hoặc cách ngày.
Chống chỉ định với Aspifar
Quá mẫn với dẫn xuất salicylate & NSAID. Bệnh nhân ưa chảy máu, nguy cơ xuất huyết, giảm tiểu cầu. Loét dạ dày-tá tràng tiến triển. Tiền sử bệnh hen, suy tim vừa & nặng, suy gan, suy thận. 3 tháng cuối thai kỳ.
Tương tác thuốc của Aspifar
Không nên phối hợp với glucocorticoid, NSAID, methotrexate, heparin, warfarin, thuốc thải acid uric niệu, pentoxifyllin.
Tác dụng phụ của Aspifar
Buồn nôn, nôn, khó tiêu ở dạ dày, đau dạ dày, mệt mỏi, ban đỏ, mày đay, thiếu máu, tán huyết, yếu cơ, khó thở.
Đề phòng khi dùng Aspifar
Thận trọng khi dùng với thuốc gây nguy cơ chảy máu.