Atropin 0,1%
- Nhóm thuốc
- Thuốc cấp cứu và giải độc
- Thành phần
- Atropin sulfat 1mg/1ml
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 10, 50, 100 ống x 1ml
- Sản xuất
- Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM
- Đăng ký
- Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VD-33719-19
- Chỉ định khi dùng Atropin 0,1%
- - Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.
- Tăng tiết mồ hôi.
- Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.
- Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.
- Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.
- Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat. - Cách dùng Atropin 0,1%
- - Người lớn:
+ Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;
+ Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 - 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.
+ Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 - 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.
+ Nôn khi đi tàu xe 2 - 3 mg tiêm SC.
- Trẻ em:
+ Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.
+ Sơ sinh: 0,1 mg/lần.
+ Trẻ 6 - 12 tháng: 0,2mg/lần.
+ Trẻ > 1 tuổi: 0,01 - 0,02 mg/kg.
+ Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg. - Chống chỉ định với Atropin 0,1%
- Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.
- Tác dụng phụ của Atropin 0,1%
- Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
Dùng Atropin 0,1% theo chỉ định của Bác sĩ