Ausiazit
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Azithromycin
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm-500mg
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 lọ
- Sản xuất
- Hangzhou Ausia Biological Technic Co., Ltd - TRUNG QUỐC
- Đăng ký
- Công ty TNHH Dược phẩm Lạc Dĩ
- Số đăng ký
- VN-2198-06
- Chỉ định khi dùng Ausiazit
- - Nhiễm trùng hô hấp dưới: Viêm phổi
- Bệnh viêm nhiễm vùng chậu. - Cách dùng Ausiazit
- Truyền IV:
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng liều duy nhất 500 mg truyền IV trong ít nhất 2 ngày, sau đó uống 500 mg/ngày x 5 ngày.
- Viêm vùng chậu liều đơn 500 mg truyền IV trong 1 - 2 ngày, sau đó uống 250 mg/ngày x 5 ngày.
- Pha loãng trong dd đẵng trương & truyền chậm: nồng độ 1 mg/mL truyền trong 3 giờ, 2 mg/mL trong 1 giờ. - Chống chỉ định với Ausiazit
- Dị ứng với azithromycin hoặc nhóm macrolide.
- Tương tác thuốc của Ausiazit
- Theophylline. Warfarin. Digoxin. Ergotamin & dẫn xuất. Triazolam. Các thuốc chuyển hoá qua cytochrom P450.
- Tác dụng phụ của Ausiazit
- Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng. Ðau nơi tiêm, viêm tại chỗ. Nổi mẩn ngứa. Viêm âm đạo.
- Đề phòng khi dùng Ausiazit
- Azithromycin là một thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết các tác dụng ngoại ý xảy ra trên đường tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, trướng bụng và tiêu chảy). Cũng như các macrolide và penicillin khác, đôi khi có sự gia tăng có hồi phục transaminase gan.
Thỉnh thoảng có giảm tạm thời bạch cầu trung tính trong các thử nghiệm lâm sàng, mặc dù chưa xác định mối liên quan hệ quả với sự sử dụng azithromycin.
Trong trường hợp xảy ra phản ứng không mong đợi, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. - Bảo quản Ausiazit
- Bảo quản nơi khô mát.
Dùng Ausiazit theo chỉ định của Bác sĩ