Bartucen Oint.

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Mupirocin
Dạng bào chế
Thuốc mỡ
Dạng đóng gói
Hộp 1 tuýp 10g
Hàm lượng
20mg/g
Sản xuất
Kolmar Korea Co., Ltd - HÀN QUỐC
Đăng ký
Boram Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-12204-11
Tác dụng của Bartucen Oint.
Mupirocine là một thuốc kháng khuẩn tại chỗ, có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da như Staphylococcus aureus, bao gồm những chủng đề kháng với methicilline, những loại Staphylococcus và Streptococcus khác. Nó cũng có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh Gram âm như Escherichia coli và Haemophilus influenzae.
Chỉ định khi dùng Bartucen Oint.
Các nhiễm khuẩn da do vi khuẩn như: chốc, viêm nang lông, nhọt.
Cách dùng Bartucen Oint.
Ðối với người lớn và trẻ em: Nên thoa Mupirocine ở vùng da bị tổn thương tối đa 3 lần mỗi ngày, dùng tối đa trong 10 ngày. Vùng thương tổn có thể băng kín nếu muốn.
Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Mupirocine dài ngày ở người.
Thận trọng khi dùng Bartucen Oint.
Dạng Mupirocine này không thích hợp để sử dụng cho mắt và bên trong mũi. Khi dùng bôi trên mặt, nên thận trọng tránh vây vào mắt. Polyethylene glycol có thể được hấp thu qua các vết thương hở và da bị tổn thương và được bài tiết qua thận.Cũng giống như các dạng thuốc mỡ khác có chất nền là polyethylene glycol, Mupirocine nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có biểu hiện suy thận vừa hay nặng.
LÚC CÓ THAI
Những nghiên cứu trên động vật cho thấy mupirocine không gây ra quái thai. Tuy nhiên chưa có bằng chứng đầy đủ về tính an toàn cho phép sử dụng Mupirocine trong thai kỳ. Không có dữ liệu đánh giá đầy đủ về sự sử dụng thuốc lúc nuôi con bú ở người và thú vật.
Chống chỉ định với Bartucen Oint.
Quá mẫn với Mupirocine hoặc các loại thuốc mỡ chứa polyethylene glycol và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ của Bartucen Oint.
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy có vài tác dụng ngoại ý nhẹ khu trú tại nơi thoa thuốc như cảm giác nóng, châm chích và ngứa. Các phản ứng nhạy cảm trên da được báo cáo hiếm gặp. Phản ứng mẫn cảm toàn thân được ghi nhận với Mupirocine mỡ.
Bảo quản Bartucen Oint.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C. Lượng thuốc còn lại vào cuối liệu trình điều trị nên được hủy bỏ.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Mupirocin

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Mupirocine
Dược lực của Mupirocin
Mupirocine là một thuốc kháng sinh chiết xuất từ pseudomonas fluorescen, có tác dụng diệt khuẩn với liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn đã nhờn metialin.
Dược động học của Mupirocin
Ở người, Mupirocine thấm qua da còn nguyên vẹn nhưng tỉ lệ hấp thu toàn thân là rất thấp. Mupirocine đã hấp thu vào cơ thể được chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa không có hoạt tính là acid monic và được bài tiết nhanh chóng qua thận.
Tác dụng của Mupirocin

Mupirocin được sử dụng để tống khứ tạm thời các vi khuẩn nhất định gây viêm mũi, như là một phần của quá trình kiểm soát nhiễm khuẩn. Nó là một loại kháng sinh hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của một số vi khuẩn.

Thoa một nửa dung lượng trong ống vào 1 bên lỗ mũi và nửa còn lại vào lỗ kia,  thường là vào buổi sáng và buổi tối, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sau đó, nhẹ nhàng bóp hai lỗ mũi lại với nhau và thả ra. Lặp lại điều này trong khoảng 1 phút để lan trãi thuốc mỡ. Vứt bỏ ống sau khi thoa cho cả hai lỗ mũi.

Sử dụng thuốc này thường xuyên để được những lợi ích tốt nhất từ nó. Tiếp tục sử dụng toàn bộ thuốc theo thời gian quy định. Ngưng dùng thuốc quá sớm có thể cho phép vi khuẩn tiếp tục phát triển.

Tránh tiếp xúc với mắt của bạn. Nếu bạn vô tình bị thuốc dây vào mắt, rửa sạch với nhiều nước.

Các nhà sản xuất khuyến cáo không dùng thuốc này với bất kỳ các sản phẩm trị viêm mũi khác.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Chỉ định khi dùng Mupirocin
Các nhiễm khuẩn da do vi khuẩn như: chốc, viêm nang lông, nhọt.
Cách dùng Mupirocin

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng da và cấu trúc:

Dạng kem: dùng một lượng nhỏ thoa lên các vùng bị ảnh hưởng 3 lần một ngày trong 10 ngày.

Thuốc mỡ: dùng một lượng nhỏ thoa lên các vùng bị ảnh hưởng 3 lần một ngày trong 7 đến 14 ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus:

Chia 1/2 thuốc mỡ từ một ống duy nhất giữa hai lỗ mũi và thoa hai lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng da và cấu trúc:

Dạng kem:

Trẻ từ 3 tháng đến 16 tuổi: cho dùng một lượng nhỏ thoa lên các vùng bị ảnh hưởng 3 lần một ngày trong 10 ngày.

Thuốc mỡ:

Trẻ từ 2 tháng đến 16 tuổi: dùng một lượng nhỏ thoa lên các vùng bị ảnh hưởng 3 lần một ngày trong 7đến14 ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị tụ cầu khuẩn Nasal Carriage of Staphylococcus aureus:

Trẻ lớn hơn hoặc bằng 12 năm tuổi: Chia 1/2 số thuốc mỡ từ ống duy nhất sử dụng cho hai lỗ mũi và thoa hai lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Mupirocin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Thuốc mỡ: 2%.
Thận trọng khi dùng Mupirocin

Trước khi dùng thuốc bạn nên:

  • Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc này hay bất kì loại thuốc nào khác.
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ những thuốc được kê toa và không kê toa mà bạn đang dùng, đặc biệt là thuốc kháng sinh ức chế tổng hợp protein.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự tính mang thai hay đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng thuốc, hãy gọi cho bác sĩ.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.
Chống chỉ định với Mupirocin
Quá mẫn với Mupirocine hoặc các loại thuốc mỡ chứa polyethylene glycol và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc của Mupirocin

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra.  Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiêu chảy – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.
Tác dụng phụ của Mupirocin

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng nào: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng sử dụng thuốc trị viêm mũi và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Chảy máu mũi;
  • Nóng hoặc đau mũi nặng.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Miệng khô hoặc có mùi khó chịu;
  • Đau đầu;
  • Đau tai;
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi;
  • Buồn nôn, tiêu chảy;
  • Ngứa, phát ban trên da nhẹ;
  • Ho;
  • Đau họng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản Mupirocin
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C. Lượng thuốc còn lại vào cuối liệu trình điều trị nên được hủy bỏ.