Thông tin thuốc

Be-Stedy 16

Nhóm thuốc
Thuốc hướng tâm thần
Thành phần
Betahistine dihydrochlorid
Dạng bào chế
viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
16mg
Sản xuất
Aurobindo Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Aurobindo Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-15721-12
Tác dụng của Be-Stedy 16
Cơ chế tác động của Betahistine về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, Betahistine tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamine do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3 (mặt khác, Betahistine làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinape ở trung tâm tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật).
Chỉ định khi dùng Be-Stedy 16
Ðiều trị hội chứng Ménière. Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.
Ðiều trị chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.
Cách dùng Be-Stedy 16
1 đến 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn. Ðiều trị từ 2 đến 3 tháng.
Thận trọng khi dùng Be-Stedy 16
Dùng thận trọng cho người bị hen suyễn do có thể gây co thắt phế quản.
LÚC CÓ THAI
Không nên chỉ định cho phụ nữ có thai, mặc dầu không một tác dụng gây quái thai nào được ghi nhận ở động vật thử nghiệm.
Chống chỉ định với Be-Stedy 16
- Cơn loét dạ dày-tá tràng.
- U tủy thượng thận.
Tương tác thuốc của Be-Stedy 16
Chưa từng được phát hiện là có tương tác với bất kỳ loại thuốc nào khác.
Tác dụng phụ của Be-Stedy 16
Thuốc được dung nạp tốt, do đó có thể được sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, một số trường hợp rất hiếm có thể bị đau dạ dày, có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn.
Quá liều khi dùng Be-Stedy 16
Triệu chứng: các triệu chứng giống các triệu chứng gây bởi thuốc histamine.
Xử lý: dùng thuốc kháng histamine.
Bảo quản Be-Stedy 16
Betahistine nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng và trong lọ chống ẩm.