Beclate 50®

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế
Thuốc Beclate 50® có dạng thuốc xịt mũi hàm lượng 50 mcg/liều xịt.
Tác dụng của Beclate 50®

Thuốc Beclate 50® thường được dùng để phòng ngừa và kiểm soát triệu chứng hen suyễn như thở ngắn hoặc thở khò khè. Thuốc này thuộc nhóm corticosteroid, hoạt động bằng cách tác động trực tiếp lên phổi, giảm kích ứng và tăng thông khí đường thở.

Bạn còn dùng thuốc này để trị viêm mũi vận mạch, viêm mũi dị ứng mạn tính và theo mùa, phòng tái phát sau cắt polyp. Thuốc này cần được sử dụng đều đặn để ngăn ngừa các vấn đề khi thở. Thuốc không có tác động ngay lập tức, do đó không dùng để cắt cơn hen.

Thuốc cũng có thể được sử dụng cho một số bệnh lý khác không được đề cập trong hướng dẫn này.

Cách dùng Beclate 50®

Bạn xịt 1 đến 2 liều vào mỗi mũi, 2 lần mỗi ngày.

Bạn cho trẻ trên 6 tuổi dùng liều tương tự như người lớn. Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi, sau khi kiểm soát bạn giảm liều cho trẻ còn 1 liều mỗi mũi, 2 lần mỗi ngày. Thuốc này không được dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi dùng Beclate 50®

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;
  • Bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú;
  • Bạn chuẩn bị phẫu thuật;
  • Bạn sử dụng bất kì một thuốc corticosteroid nào trong vòng 12 tháng trước đó;
  • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào.

Bạn nên làm các xét nghiệm thường xuyên trong thời gian dùng thuốc, đặc biệt là xét nghiệm về da. Bên cạnh đó, bạn nên tránh tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng có thể lây lan như thủy đậu, sởi, cúm.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

Tương tác thuốc của Beclate 50®

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với Beclate 50® khi dùng chung bao gồm:

  • Aldesleukin;
  • Mifepristone;
  • Thuốc ức chế miễn dịch như azathioprine, cyclosporine, thuốc hóa trị ung thư.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Dùng thuốc này với rượu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh về mắt như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp;
  • Bệnh gan;
  • Vấn đề về tuyến giáp;
  • Tiểu đường;
  • Vấn đề về hệ tiêu hóa như loét dạ dày, tá tràng;
  • Mất xương;
  • Nhiễm trùng như lao, herpes, nhiễm nấm;
  • Vấn đề về xuất huyết;
  • Bệnh tâm thần như bệnh thần kinh, trầm cảm, lo âu.
Tác dụng phụ của Beclate 50®

Thuốc Beclate 50® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Khô miệng hoặc đau họng;
  • Khàn giọng;
  • Miệng có vị lạ;
  • Đau đầu;
  • Thay đổi giọng nói;
  • Giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng;
  • Dấu hiệu nhiễm trùng như đau tai, đau họng, sốt, ớn lạnh;
  • Nhiễm nấm miệng;
  • Mệt mỏi bất thường;
  • Thay đổi tầm nhìn;
  • Dễ bị bầm tím hoặc xuất huyết;
  • Mặt sưng húp;
  • Rậm lông;
  • Thay đổi tinh thần hoặc tâm trạng như trầm cảm, lâng lâng;
  • Đau hoặc yếu cơ;
  • Da mỏng;
  • Chậm làm lành vết thương;
  • Khát nhiều, tiểu nhiều;
  • Phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mẫn, phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng, mệt nhiều, khó thở.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản Beclate 50®

Bạn nên bảo quản thuốc Beclate 50® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.