Bidicarlin 3,2g

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Ticarcillin (dưới dạng Ticarcillin dinatri) 3g; Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 0,2g
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Dạng đóng gói
Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ
Sản xuất
Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM
Đăng ký
Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-33722-19
Chỉ định khi dùng Bidicarlin 3,2g
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, da & mô mềm, tiết niệu & sinh dục. - Viêm tuỷ, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn hỗn hợp sau phẫu thuật. 
Cách dùng Bidicarlin 3,2g
Người lớn
Liều dùng thông thường cho bệnh nhiễm khuẩnTiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 giờ.Thời gian: 3 hoặc 4 tuần, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.Viêm nội mạc tử cungNhiễm trùng mức độ vừa: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 6 giờ.Nhiễm trùng mức độ nặng: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (tính theo ticarcillin) 4 giờ.Thời gian: liệu pháp tiêm nên được tiếp tục trong ít nhất 24 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt, hết đau đớn, và số lượng bạch cầu đã bình thường hóa. Điều trị bằng doxycycline trong 14 ngày được khuyến cáo nếu nhiễm Chlamydia ở bệnh nhân sau sinh muộn (nên ngừng việc cho con bú).Trẻ emLiều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụngTrẻ sơ sinh:0-4 tuần, cân nặng 1199 g trở xuống: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 12 giờ;0-6 ngày, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 12 giờ;0-6 ngày, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 8 giờ;7 ngày đến 4 tuần, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 8 giờ;7 ngày đến 4 tuần, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 8 giờ.Ngoài ra, tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày (phần ticarcillin) chia mỗi 6-8 giờ đã được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh đủ tháng.2 tháng hoặc ít hơn: tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày (ticarcillin tính theo) chia mỗi 6-8 giờ3 tháng tuổi trở lên:Nếu trẻ nặng 59 kg trở xuống:Nhiễm trùng nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 25-50 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 6 giờ.Nhiễm trùng nặng: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 4 giờ; cách thay thế, tiêm tĩnh mạch từ 50 đến 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 6 giờ đã được khuyến cáo.Nếu trẻ nặng 60 kg trở lên:Nhiễm trùng nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 6 giờ.Nhiễm trùng nặng: tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 giờ.Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng khớpTrẻ sơ sinh:0-4 tuần, cân nặng 1199 g trở xuống: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 12 giờ;0-6 ngày, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 12 giờ;0-6 ngày, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 8 giờ;7 ngày đến 4 tuần, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 8 giờ;7 ngày đến 4 tuần, cân nặng 2001 g trở lên: tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 8 giờ.Ngoài ra, tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày ( ticarcillin) chia mỗi 6-8 giờ đã được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh đủ tháng.2 tháng hoặc ít hơn: tiêm tĩnh mạch 200-300 mg/kg/ngày (ticarcillin) chia mỗi 6-8 giờ.3 tháng tuổi trở lên:Nếu trẻ nặng 59 kg trở xuống:Nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 25-50 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 6 giờNhiễm trùng nặng: tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 4 giờ; cách khác, tiêm tĩnh mạch từ 50 đến 75 mg/kg (tính theo ticarcillin) mỗi 6 giờ đã được khuyến cáo.Nếu trẻ nặng 60 kg trở lên:Nhiễm trùng từ nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 6 giờ.Nhiễm trùng nặng: tiêm tĩnh mạch 3,1 g mỗi 4 giờ.
Chống chỉ định với Bidicarlin 3,2g
Dị ứng với penicillin & các beta-lactam khác. Tiền sử suy gan do dùng nhóm penicillin. Tăng bạch cầu đơn nhân.
Tương tác thuốc của Bidicarlin 3,2g
Thuốc chống đông máu (ví dụ, heparin, warfarin) vì nguy cơ chảy máu có thể tăng lên;
Probenecid bởi vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của clavulanate + ticarcillin;
Kháng sinh nhóm tetracycline (ví dụ, doxycycline), vì các thuốc này có thể làm giảm tác dụng của clavulanate + ticarcillin;
Methotrexate vì nguy cơ tác dụng phụ của methotrexate có thể tăng lên do clavulanate + ticarcillin;
Kháng sinh nhóm aminoglycoside (như gentamicin), mycophenolate, hoặc thuốc tránh thai đường uống (ví dụ, thuốc tránh thai) vì hiệu quả của các thuốc này có thể giảm do clavulanate + ticarcillin.
Tác dụng phụ của Bidicarlin 3,2g
Tiêu chảy nhẹ, đầy hơi, đau bụng;
Buồn nôn hoặc nôn mửa;
Đau khớp hoặc đau cơ;
Đau đầu;
Phát ban da hoặc ngứa;
Đau, sưng, hoặc nóng rát nơi tiêm thuốc;
Nhiễm nấm âm đạo (ngứa hoặc tiết dịch).
Phản ứng phụ nghiêm trọng:
Tiêu chảy có nước hoặc có máu;
Có máu trong nước tiểu, muốn đi tiểu gấp, đi tiểu đau hoặc khó khăn;
Dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;
Khô miệng, khát nước, lú lẫn, đi tiểu nhiều, đau cơ hay yếu cơ, nhịp tim nhanh, cảm thấy choáng váng, ngất xỉu;
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Sốt, đau họng và đau đầu với phồng rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;
Đau ngực;
Co giật.
Đề phòng khi dùng Bidicarlin 3,2g
Bệnh nhân suy gan. Suy thận nặng: chỉnh liều. Phụ nữ có thai & cho con bú.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Ticarcillin

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Tác dụng của Ticarcillin

Ticarcillin là một kháng sinh nhóm penicillin. Ticarcillin giúp tiêu diệt vi khuẩn trong cơ thể.

Sự kết hợp với ticarcillin được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng khác nhau gây ra bởi vi khuẩn, chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiết niệu, xương và nhiễm trùng khớp, nhiễm trùng âm đạo nặng, nhiễm trùng dạ dày, và nhiễm trùng da.

Ticarcillin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được nêu trong hướng dẫn thuốc này.

Sử dụng thuốc đúng theo chỉ định dành cho bạn. Không sử dụng các loại thuốc với lượng lớn hơn, hoặc sử dụng trong thời gian dài hơn so với khuyến cáo của bác sĩ. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Ticarcillin được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Bác sĩ, điều dưỡng, hoặc chuyên viên y tế sẽ thực hiện tiêm thuốc cho bạn. Bạn có thể nhận được hướng dẫn về cách tiêm thuốc tại nhà. Không sử dụng thuốc này ở nhà nếu bạn không hiểu rõ cách tiêm thuốc và vứt bỏ kim tiêm, các vật dụng khác.

Ticarcillin phải được trộn với một chất lỏng (pha loãng) trước khi tiêm. Không pha trộn sẵn thuốc cho đến khi bạn đã sẵn sàng để tiêm thuốc.

Ticarcillin thường được sử dụng trong vòng 10 đến 14 ngày, tùy thuộc vào bệnh được điều trị. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.

Sử dụng kim tiêm một lần duy nhất. Vứt kim tiêm và ống tiêm đã được sử dụng trong thùng chống đâm thủng. Nếu thuốc của bạn không đi kèm với những vật như vậy, hãy hỏi dược sĩ, để nhận. Giữ thuốc ra khỏi tầm với của trẻ em và vật nuôi.

Sử dụng thuốc này trong toàn bộ thời gian theo quy định của bác sĩ. Các triệu chứng của bạn có thể tốt hơn trước khi điều trị được hoàn toàn nhiễm trùng . Ticarcillin sẽ không điều trị nhiễm virus như cảm lạnh hoặc cúm thông thường.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Cách dùng Ticarcillin

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh sốt giảm bạch cầu trung tính

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ. Điều trị nên được tiếp tục trong khoảng 14 ngày, hoặc cho đến khi bệnh nhân đã hết sốt trong vòng 24 giờ sau khi số lượng bạch cầu tuyệt đối đã lớn hơn 500 tế bào/mm3.

Ticarcillin nên được sử dụng kết hợp với một kháng sinh khác, thường là aminoglycoside, để điều trị bệnh nhân bị sốt.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng ổ bụng

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ, trong 7 đến ngày tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc bnhnhiễm trùng khớp

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ trong 3 hoặc 4 tuần, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Điều trị lâu hơn, có khi đến 6 tuần, có thể cần thiết cho các nhiễm trùng khớp chân, tay.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc bnh viêm xương tủy

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ. Điều trị nên được tiếp tục trong 4-6 tuần. Viêm tủy xương mãn tính có thể yêu cầu điều trị thêm bằng kháng sinh đường uống, có thể lên đến 6 tháng.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc bnh viêm vùng xương chậu

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4-6 giờ. Liệu pháp tiêm nên tiếp tục trong 48 giờ sau khi nhận thấy sự cải thiện trên lâm sàng, lúc đó việc điều trị bằng đường uống có thể được bắt đầu và tiếp tục cho tổng cộng 14 ngày điều trị.

Nếu bệnh nhân không mang thai, điều trị thích hợp nhiễm Chlamydia có thể nên được bắt đầu và bạn tình của bệnh nhân nên được kiểm tra.

Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh hiện đang đề nghị cefotetan hoặc cefoxitin cộng với doxycycline, hoặc clindamycin cộng với gentamicin cho việc điều trị các bệnh viêm vùng xương chậu.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc bnhviêm phúc mạc

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ. Ticarcillin thường được sử dụng là một phần của liệu pháp phối hợp khi điều trị viêm phúc mạc. Điều trị nên được tiếp tục trong khoảng 10-14 ngày.

Cefazolin cộng với ceftazidime được khuyến cáo cho điều trị thẩm tách màng bụng liên quan đến viêm phúc mạc.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc bnh viêm phổi

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ trong 21-28 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc bnh viêm thận – bể thận

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4-6 giờ trong 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc bnhnhiễm khuẩn huyết

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ trong 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc nhiễm trùng da hoặc mô mềm

Tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4 giờ trong 7 đến 10 ngày, hoặc trong vòng 3 ngày sau khi giải quyết tình trạng viêm cấp tính, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liu dùng thông thưng cho ngưi ln mc bnhnhiễm khuẩn đường tiết niệu

Có biến chứng: tiêm truyền tĩnh mạch 3 gram mỗi 4-6 giờ trong 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Không biến chứng: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 gram mỗi 6 giờ.

Liu dùng thông thưng cho tr em mc bnhnhiễm trùng ổ bụng

  • Trẻ sơ sinh:

Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.

Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 1200 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.

  • 1 tháng đến 12 năm:

Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 100 đến 300 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ.

Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.

Liu dùng thông thưng cho tr em mc bnhviêm phổi

  • Trẻ sơ sinh:

Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.

Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh bhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 1200 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.

  • 1 tháng đến 12 năm:

Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 100 đến 300 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ.

Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.

Liu dùng thông thưng cho tr em mc bnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm

  • Trẻ sơ sinh:

Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.

Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 1200 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.

  • 1 tháng đến 12 năm:

Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 100 đến 300 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ.

Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.

Liu dùng thông thưng cho tr em mc bnhnhiễm khuẩn huyết

  • Trẻ sơ sinh:

Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.

Ít hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 1200 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 12 giờ.

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh ít hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 8 giờ

Nhiều hơn 7 ngày, cân nặng lúc sinh nhiều hơn 2000 g: tiêm tĩnh mạch 75 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg mỗi 8 giờ.

  • 1 tháng đến 12 năm:

Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 200 đến 300 mg/kg/ngày với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ.

Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn

Liu dùng thông thưng cho tr em mc bnhnhiễm trùng đường tiết niệu

  • Nhiễm trùng không biến chứng:

Trẻ từ 1 tháng đến 12 năm:

Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 0-100 mg/kg/ngày chia đều mỗi 6-8 giờ.

Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.

  • Nhiễm trùng có biến chứng:

Trẻ từ 1 tháng đến 12 năm:

Ít hơn 40 kg: tiêm tĩnh mạch 150-200 mg/kg/ngày chia đều mỗi 4-6 giờ.

Nhiều hơn 40 kg: liều người lớn.

Ticarcillin có những dạng và hàm lượng sau:

  • Bột vô khuẩn ticarcilin natri để pha tiêm: 1 g, 3 g, 6 g, 20 g, 30 g ticarcilin base.
  • Bột vô khuẩn ticarcilin natri để pha tiêm (1,5 g; 3 gvà 5 g ticarcilin base) phối hợp với axit clavulanic (dạng muối kali) (0,1 g; 0,2 g và 0,2 g tương ứng).
Tương tác thuốc của Ticarcillin

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tác dụng phụ của Ticarcillin

Trước khi sử dụng ticarcillin, cho bác sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào (đặc biệt là các cephalosporin như Ceclor, Ceftin, Duricef, Keflex, và những thuốc khác), hoặc nếu bạn mắc một trong những tình trạng sau:

  • Bệnh thận;
  • Bị chảy máu hoặc rối loạn đông máu;
  • Mất cân bằng điện giải như nồng độ kali trong máu thấp;
  • Tiền sử mắc bất kỳ loại dị ứng nào;
  • Nếu bạn đang ăn kiêng hạn chế muối.

Nếu bạn mắc một trong các tình trạng trên, bạn có thể không được sử dụng ticarcillin, hoặc bạn có thể cần phải điều chỉnh liều lượng hoặc thực hiện các xét nghiệm đặc biệt trong quá trình điều trị.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.