Boneal-Cốt thống lĩnh

Thành phần
Ô đầu, can khương, huyết giác, nhũ hương, một dược, băng phiến
Dạng bào chế
Dung dịch bôi ngoài da
Dạng đóng gói
Hộp 1 lọ 100ml
Sản xuất
Kunming Dihon Pharm Co., Ltd - TRUNG QUỐC
Đăng ký
Kunming Dihon Pharm Co., Ltd - TRUNG QUỐC
Phân phối
Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu
Số đăng ký
VN-2389-06
Chỉ định khi dùng Boneal-Cốt thống lĩnh
Giảm đau, chống viêm, giảm sưng trong các bệnh thoái hoá khớp (như viêm khớp do chấn thương, thoái hoá khớp, thoái hoá khớp ở người già…), cứng khớp, thấp khớp, hạn chế vận động khớp do viêm quanh khớp vai – cánh tay, các bệnh gai đốt sống cổ và lưng…
Cách dùng Boneal-Cốt thống lĩnh
Chỉ để dùng ngoài.
Lấy 10ml thuốc cho vào miếng gạc và đắp vào vùng bị bệnh khoảng 30 phút, mỗi ngày một lần trong 20 ngày. Để tăng tác dụng điều trị, có thể ủ nóng bằng cách dùng túi nước nóng hoặc khăn ấm, hoặc kéo dài thời gian đắp thuốc tuỳ theo độ dung nạp của da.
Chống chỉ định với Boneal-Cốt thống lĩnh
Không dùng cho vùng niêm mạc hoặc vết thương hở, các bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ của Boneal-Cốt thống lĩnh
Có thể có cảm giác nóng rực và nổi ban hoặc ngứa ở vùng bôi thuốc, đây là các phản ứng bình thường trong điều trị, các triệu chứng này sẽ mất sau khi ngừng thuốc, và có thể làm giảm chúng nếu dùng một số chất làm trơn để giảm kích thích.
Đề phòng khi dùng Boneal-Cốt thống lĩnh
LƯU Ý:
1. Chỉ để dùng ngoài. Không được uống. Tránh làm mát và rửa vùng bôi thuốc trong vòng 3 giờ sau khi đắp thuốc.
2. Khi để yên thời gian dài sẽ hơi đục nhẹ và tủa. Lắc kỹ trước khi dùng.
3. Cảm giác nóng ở da trong khi bôi thuốc là phản ứng bình thường và cần thiết. Thời gian ủ nóng và mức nhiệt độ có thể thay đổi tuỳ thuộc vào độ dung nạp của bệnh nhân và nhiệt độ ngoài trời.
4. Với các bệnh nhân có da nhạy cảm hoặc dị ứng, khi bắt đầu nên dùng liều thấp và thời gian ngắn.
5. Dùng thận trọng cho phụ nữ có thai hoặc vùng đốt sống cổ cho bệnh nhân cao huyết áp.
Bảo quản Boneal-Cốt thống lĩnh
Trong hộp kín ở nhiệt độ phòng.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần nhũ hương

Tác dụng của Nhũ hương

Nhũ hương đã được sử dụng từ lâu đời cho bệnh viêm khớp và các loại bệnh viêm khác. Nhũ hương còn được gọi là olibanum, đó là nhựa của một số loại cây nhũ hương.

Nhũ hương được sử dụng khá phổ biến để chữa bệnh giang mai, hen suyễn và ung thư. Các ứng dụng khác của loại thuốc này bao gồm trị viêm loét đại tràng, đau bụng, sốt theo mùa, đau họng, giảm đau trong thời kỳ kinh nguyệt.

Nhũ hương cũng được sử dụng như một chất kích thích, làm tăng lưu lượng nước tiểu và để kích thích kinh nguyệt.

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy nhũ hương có các loại axit cần thiết cho việc chống lại vi khuẩn, virus là monoterpenes, diterpenes, triterpenes, axit tetracyclic triterpenic và axit pentacyclic triterpenic.

Cách dùng Nhũ hương

Bạn có thể dùng chiết xuất nhũ hương để chữa viêm khớp và loét đại tràng. Tùy theo nhãn thuốc mà bạn sử dụng, tỷ lệ thuốc sẽ khác nhau. Bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

Liều dùng của nhũ hương có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Nhũ hương có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp.

Cây thuốc, vị thuốc này có thể có những dạng bào chế như:

  • Thuốc viên;
  • Thuốc nang;
  • Chiết xuất;
  • Kem bôi ngoài da;
  • Nhựa cây.
Tác dụng phụ của Nhũ hương

Nhũ hương có thể an toàn cho hầu hết người lớn khi dùng bằng đường uống nếu dùng thuốc ít hơn sáu tháng.

Nhũ hương bôi ngoài da được cho là an toàn nếu không dùng quá 30 ngày. Thuốc thường không gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số người có thể đau bụng, buồn nôn, và tiêu chảy. Khi bôi lên da, nó có thể gây dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, họng có thể xảy ra.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.