Bumesot Tab.

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Nabumetone 500mg
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Sản xuất
PMG Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC
Đăng ký
Enter Pharm Co., Ltd
Số đăng ký
VN-21416-18
Chỉ định khi dùng Bumesot Tab.
Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp & các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm.
Cách dùng Bumesot Tab.
- Người lớn: 500 mg x 2 lần/ngày uống trước khi đi ngủ. Trường hợp nặng & kéo dài: dùng thêm 500 mg - 1000 mg vào buổi sáng, liều tối đa 1,5 g - 2 g/ngày.
- Người già: không quá 1 g/ngày.
Chống chỉ định với Bumesot Tab.
Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử hen, mề đay, dị ứng do aspirin hoặc NSAID khác.
Tác dụng phụ của Bumesot Tab.
Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đây hơi, đau bụng.
Đề phòng khi dùng Bumesot Tab.
- Bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.
- Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ & khi cho con bú.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Nabumetone

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Nabumeton
Dược lực của Nabumetone
Nabumetone là thuốc chống viêm phi Steroid (NSAIDS) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm.
Tác dụng của Nabumetone
Nabumetone - thuốc chống viêm phi Steroid (NSAIDS) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, thuộc nhóm giảm đau không gây nghiện, có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa như đau do chấn thương, đau kinh, viêm khớp, và các tình trạng cơ xương khác.
Chỉ định khi dùng Nabumetone
Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp & các tình trạng cần dùng thuốc kháng viêm.
Cách dùng Nabumetone
Người lớn: 2 viên uống 1 lần trước khi đi ngủ; Trường hợp nặng & kéo dài: dùng thêm 1-2 viên buổi sáng, liều 3-4 viên/ngày. Người già: không quá 2 viên/ngày. Suy thận Uống lúc no hoặc đói.
Thận trọng khi dùng Nabumetone
Bệnh nhân suy thận, suy gan nặng. Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ & khi cho con bú. Trẻ em.
Đối với phụ nữ có thai: Không dùng nabumetone cho thai phụ.
Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng nabumetone cho phụ nữ cho con bú.
Chống chỉ định với Nabumetone
Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử hen, mề đay, dị ứng do aspirin hoặc NSAID khác.
Tương tác thuốc của Nabumetone
Không dùng Nabumetone cho bệnh nhân có tiền sử hen, phát ban hoặc dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác. Dị ứng hiếm gặp nhưng nặng. Thuốc càng không được dùng cho bệnh nhân loét dạ dày hoặc suy thận. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân dùng thuốc chống đông như warfarin do làm tăng nguy cơ chảy máu. Bệnh nhân uống lithi có thể gây ngộ độc lithi, nabumetone làm tăng tính độc của cyclo sporine với thận. Chưa có nghiên cứu đầy đủ về dùng nabumetone cho trẻ em. Nabumetone không gây quen thuốc. Ngừng dùng nabumetone ít nhất 2 ngày trước khi phẫu thuật chọn lọc. Bệnh nhân uống trên 3 chén rượu/ngày làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi dùng nabumetone.
Tác dụng phụ của Nabumetone
Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đây hơi, đau bụng, hiếm khi loét xuất huyết tiêu hóa. Ðau đầu, chóng mặt. Phát ban, phản ứng dị ứng, hội chứng thận hư, suy thận, giảm tiểu cầu.
Bảo quản Nabumetone
Nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.