Calcipotriol
- Nhóm thuốc
- Thuốc điều trị bệnh da liễu
- Thành phần
- Calcipotriol
- Dạng bào chế
- Thuốc mỡ
- Dược lực của Calcipotriol
- Calcipotriol tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng. Vì vậy, ở vùng da bị vẩy nến, Calcipotriol làm cho sự tăng sinh và biệt hóa tế bào trở về bình thường.
- Dược động học của Calcipotriol
- Calcipotriol rất ít được hấp thu qua da.
Kết quả thu được ở hơn 3000 bệnh nhân vẩy nến đã chứng minh rằng calcipotriol có hiệu quả cao và được dung nạp tốt. - Tác dụng của Calcipotriol
- Calcipotriol là dạng dùng tại chỗ của dẫn xuất vitamin D, calcipotriol, chất này tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng. Vì vậy, ở vùng da bị vẩy nến, Calcipotriol làm cho sự tăng sinh và biệt hóa tế bào trở về bình thường.
Calcipotriol không làm vấy bẩn, không có mùi, được dung nạp tốt đối với da bình thường và tránh được các tác dụng phụ của steroids. - Chỉ định khi dùng Calcipotriol
- Vẩy nến thông thường.
- Cách dùng Calcipotriol
- Chỉ nên thoa thuốc mỡ Calcipotriol lên vùng da có sang thương 2 lần/ngày. Ðối với một số bệnh nhân khi điều trị duy trì chỉ cần thoa ít lần hơn. Liều dùng hàng tuần không vượt quá 100g.
- Thận trọng khi dùng Calcipotriol
- Không nên thoa thuốc mỡ lên mặt vì thuốc có thể gây kích thích da mặt. Phải rửa tay cẩn thận sau khi dùng thuốc.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Dù các nghiên cứu ở súc vật thực nghiệm không cho thấy có bất kỳ tác dụng gây quái thai nào, nhưng sự an toàn của thuốc mỡ Calcipotriol khi dùng cho phụ nữ có thai không được bảo đảm. - Chống chỉ định với Calcipotriol
- Tăng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc mỡ Calcipotriol.
- Tương tác thuốc của Calcipotriol
- Thuốc mỡ Calcipotriol là một thuốc chế biến sẵn để dùng ngay, do đó không nên trộn lẫn với các thành phần của thuốc khác.
- Tác dụng phụ của Calcipotriol
- Tác dụng phụ nhẹ như kích thích da tại chỗ tạm thời và hiếm khi viêm da vùng mặt xảy ra.
- Quá liều khi dùng Calcipotriol
- Dùng quá nhiều (hơn 100g thuốc mỡ Calcipotriol/tuần) có thể làm tăng calci huyết. Tác dụng này nhanh chóng giảm đi khi ngưng điều trị.
- Bảo quản Calcipotriol
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 độ C - 25 độ C.
Dùng Calcipotriol theo chỉ định của Bác sĩ