Calcium sandoz 10ml
- Nhóm thuốc
- Khoáng chất và Vitamin
- Thành phần
- Calcium glubionate
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 50 ống x 10ml
- Sản xuất
- Novartis Pharm (Pakistan)., Ltd - PA KÍT XTAN
- Đăng ký
- Novartis AG
- Số đăng ký
- VN-6335-02
- Chỉ định khi dùng Calcium sandoz 10ml
- - Co cứng cơ do hạ canxi huyết, rối loạn thần kinh cơ liên quan.
- Thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương, loãng xương khi dùng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt.
- Ðiều trị hỗ trợ mề đay, chàm cấp.
- Ngộ độc kim loại chì, ngộ độc fluoride.
- Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng. - Cách dùng Calcium sandoz 10ml
- Tiêm IV chậm (3 phút cho 10 mL), theo dõi nhịp tim. Tuyệt đối không tiêm dưới da.
- Người lớn: 10 mL x 1 - 3 lần/ngày.
- Trẻ em: 5 - 10 mL x 1 lần/ngày.
- Hạ canxi huyết nặng ở người lớn hoặc trẻ em, dùng đường truyền IV, chỉnh liều theo canxi huyết, canxi niệu.
- Hạ canxi huyết nặng ở trẻ còn bú, nhũ nhi: 40 - 80 mg canxi nguyên tố/kg/24 giờ (4 - 9 mL) truyền IV trong tối đa 3 ngày, sau đó uống. - Chống chỉ định với Calcium sandoz 10ml
- Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết, canxi niệu nặng. Suy thận nặng, galactose huyết. Ðang được điều trị bằng digitalis hoặc adrenalin.
- Tương tác thuốc của Calcium sandoz 10ml
- Digitalis, adrenalin, verapamil, các thuốc chẹn canxi khác, thiazide.
- Tác dụng phụ của Calcium sandoz 10ml
- Nôn, bốc hỏa, vã mồ hôi, hạ huyết áp, loạn nhịp, truỵ mạch khi tiêm IV quá nhanh. Khi tiêm chệch mạch: tróc vảy hoặc hoại tử da. Hiếm khi: canxi hoá mô mềm tại chỗ.
- Đề phòng khi dùng Calcium sandoz 10ml
- Theo dõi sát canxi huyết, canxi niệu, nhất là ở trẻ em & bệnh nhân đang dùng vitamin D. Tránh dùng lâu dài canxi đường tiêm cho sơ sinh, nhũ nhi, bệnh nhân suy thận nặng.
Dùng Calcium sandoz 10ml theo chỉ định của Bác sĩ