Calcium-Sandoz
- Nhóm thuốc
- Khoáng chất và Vitamin
- Thành phần
- Calcium glubionate
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền-137,5mg/ml
- Dạng đóng gói
- Hộp 5 ống x 10ml
- Hàm lượng
- 137,5mg/ml
- Sản xuất
- Novartis Pharm Stein A.G - THỤY SĨ
- Đăng ký
- Novartis AG
- Số đăng ký
- VN-3131-07
- Chỉ định khi dùng Calcium-Sandoz
- - Co cứng cơ do hạ canxi huyết, rối loạn thần kinh cơ liên quan.
- Thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương, loãng xương khi dùng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt.
- Ðiều trị hỗ trợ mề đay, chàm cấp.
- Ngộ độc kim loại chì, ngộ độc fluoride.
- Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng. - Cách dùng Calcium-Sandoz
- Tiêm IV chậm (3 phút cho 10 mL), theo dõi nhịp tim. Tuyệt đối không tiêm dưới da.
- Người lớn: 10 mL x 1 - 3 lần/ngày.
- Trẻ em: 5 - 10 mL x 1 lần/ngày.
- Hạ canxi huyết nặng ở người lớn hoặc trẻ em, dùng đường truyền IV, chỉnh liều theo canxi huyết, canxi niệu.
- Hạ canxi huyết nặng ở trẻ còn bú, nhũ nhi: 40 - 80 mg canxi nguyên tố/kg/24 giờ (4 - 9 mL) truyền IV trong tối đa 3 ngày, sau đó uống. - Chống chỉ định với Calcium-Sandoz
- Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng canxi huyết, canxi niệu nặng. Suy thận nặng, galactose huyết. Ðang được điều trị bằng digitalis hoặc adrenalin.
- Tương tác thuốc của Calcium-Sandoz
- Digitalis, adrenalin, verapamil, các thuốc chẹn canxi khác, thiazide.
- Tác dụng phụ của Calcium-Sandoz
- Nôn, bốc hỏa, vã mồ hôi, hạ huyết áp, loạn nhịp, truỵ mạch khi tiêm IV quá nhanh. Khi tiêm chệch mạch: tróc vảy hoặc hoại tử da. Hiếm khi: canxi hoá mô mềm tại chỗ.
- Đề phòng khi dùng Calcium-Sandoz
- Theo dõi sát canxi huyết, canxi niệu, nhất là ở trẻ em & bệnh nhân đang dùng vitamin D. Tránh dùng lâu dài canxi đường tiêm cho sơ sinh, nhũ nhi, bệnh nhân suy thận nặng.
Dùng Calcium-Sandoz theo chỉ định của Bác sĩ