Cimetidin 200mg/2ml

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Cimetidine
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Dạng đóng gói
Hộp 1 vỉ x 10 ống 2ml dung dịch tiêm
Hàm lượng
200mg/2ml
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) - VIỆT NAM
Số đăng ký
H02-172-02
Chỉ định khi dùng Cimetidin 200mg/2ml
- Loét dạ dày hay tá tràng tiến triển, do thuốc hay do stress.
- Viêm thực quản thứ phát do hồi lưu dạ dày - thực quản.
- Xuất huyết trong bệnh loét.
- Hội chứng Zollinger-Ellison, một số loét chỗ nối.
- Viêm dạ dày cấp.
Cách dùng Cimetidin 200mg/2ml
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 200 mg - 300 mg/4 - 6 giờ.
Chống chỉ định với Cimetidin 200mg/2ml
Quá mẫn với thuốc kháng Histamin H2.
Tương tác thuốc của Cimetidin 200mg/2ml
Phenytonin, theophyllin, phenobarbital, carbamazepin. Thuốc chống đông dùng đường uống.
Tác dụng phụ của Cimetidin 200mg/2ml
Tiêu chảy, chóng mặt hay nhức đầu, đau cơ, ù tai, nổi mẩn ở da, tăng men gan tạm thời. Chứng vú to, tăng tiết sữa, lú lẫn đặc biệt ở người lớn tuổi & suy thận nặng.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Cimetidine

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Cimetidine
Dược động học của Cimetidine
- Hấp thu: nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1-2h. Sinh khả dụng qua đuường uống khoảng 30- 80%.
- Phân bố: liên kết với protein huyết tương ở mức trung bình:50%. Thời gian bán thải 1,5 - 2,3h.
- Chuyển hoá: qua gan khoảng 30%. Qua được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ.
- Thải trừ: qua thận trên 60% dưới dạng không chuyển hoá.
Tác dụng của Cimetidine
- Cơ chế tác dụng: do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2- histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.
- Tác dụng do ức chế receptor H2 làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của cimetidin là 50%.
- Cimetidin ức chế rất rõ cytocrom P450 ở gan, gây kháng androgen(do gắn vào receptor-androgen.
Chỉ định khi dùng Cimetidine
Loét dạ dày-tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối, trường hợp cần giảm quá trình tiết axit dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và Zollinger Ellison.
Cách dùng Cimetidine
Liều uống thường dùng cho người lớn là 1 viên (300 mg hay 400mg) x 2lần/ngày vào bữa ăn sáng và trước khi đi ngủ trong thời gian ít nhất 4-8 tuần.
Thuốc tiêm:
Theo chỉ định của Bác sĩ
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Thận trọng khi dùng Cimetidine
Kiểm tra độ lành tính của loét dạ dày trước khi điều trị.
Chống chỉ định với Cimetidine
Mẫn cảm với cimetidine. Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc của Cimetidine
Không dùng chung với phenytoin, theophylline và warfarin.
Tác dụng phụ của Cimetidine
Hiếm khi xảy ra tiêu chảy, mệt mỏi, mẩn đỏ.
Đề phòng khi dùng Cimetidine
Kiểm tra độ lành tính của loét dạ dày trước khi điều trị.
Bảo quản Cimetidine
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C).