Cimetidine 300mg
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Cimetidine 300mg
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Dạng đóng gói
- Chai 100 viên bao phim
- Hàm lượng
- 300mg
- Sản xuất
- Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM
- Đăng ký
- Pan Pharm Pty., Ltd - ÚC
- Số đăng ký
- VD-11839-10
- Tác dụng của Cimetidine 300mg
- - Cơ chế tác dụng: do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2- histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.
- Tác dụng do ức chế receptor H2 làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của cimetidin là 50%.
- Cimetidin ức chế rất rõ cytocrom P450 ở gan, gây kháng androgen(do gắn vào receptor-androgen. - Chỉ định khi dùng Cimetidine 300mg
- Loét dạ dày-tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối, trường hợp cần giảm quá trình tiết axit dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và Zollinger Ellison.
- Cách dùng Cimetidine 300mg
- Liều uống thường dùng cho người lớn là 1 viên (300 mg hay 400mg) x 2lần/ngày vào bữa ăn sáng và trước khi đi ngủ trong thời gian ít nhất 4-8 tuần.
Thuốc tiêm:
Theo chỉ định của Bác sĩ
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng - Thận trọng khi dùng Cimetidine 300mg
- Kiểm tra độ lành tính của loét dạ dày trước khi điều trị.
- Chống chỉ định với Cimetidine 300mg
- Mẫn cảm với cimetidine. Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Tương tác thuốc của Cimetidine 300mg
- Không dùng chung với phenytoin, theophylline và warfarin.
- Tác dụng phụ của Cimetidine 300mg
- Hiếm khi xảy ra tiêu chảy, mệt mỏi, mẩn đỏ.
- Đề phòng khi dùng Cimetidine 300mg
- Kiểm tra độ lành tính của loét dạ dày trước khi điều trị.
- Bảo quản Cimetidine 300mg
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C).
Dùng Cimetidine 300mg theo chỉ định của Bác sĩ