Daiticol

Nhóm thuốc
Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Thành phần
Diphenhydramine hydrochloride, kẽm sulfate
Dạng bào chế
Dung dịch nhỏ mắt
Dạng đóng gói
Hộp 1 chai 10ml
Hàm lượng
10ml
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-2800-07
Chỉ định khi dùng Daiticol
Điều trị đỏ mắt, ngứa mắt, xốn mắt, mỏi mắt, cay mắt do đọc sách nhiều, làm việc nhiều trên máy vi tính. Làm dịu mắt, mát mắt, giữ mắt được lành mạnh.
Cách dùng Daiticol
Nhỏ vào mắt 2 - 3 giọt/lần. Mỗi ngày nhỏ vài lần.
Chống chỉ định với Daiticol
Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần kẽm sulfate

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
Kẽm sulfate
Tác dụng của Kẽm sulfate

Kẽm sulfate thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, phân nhóm vitamin và/ hay khoáng chất. Kẽm sulfate dùng để điều trị bệnh thiếu kẽm. Thuốc cũng có thể được dùng cho các tình trạng khác theo chỉ định của bác sĩ.

Kẽm sulfate là một loại khoáng chất. Thuốc tác động bằng cách bổ sung kẽm trong cơ thể.

Bạn nên dùng kẽm sulfate theo chỉ dẫn của bác sĩ. Kiểm tra nhãn trên bao bì thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

  • Bạn nên uống kẽm sulfate trong bữa ăn.
  • Bạn cần tránh dùng kẽm sulfate đồng thời với các loại thực phẩm có cám, canxi, phospho. Các chất trên có thể làm giảm lượng kẽm sulfate được hấp thụ vào cơ thể.
  • Nếu bạn dùng thuốc eltrombopag, kháng sinh nhóm quinolon (như levofloxacin) hoặc kháng sinh nhóm tetracyclin (ví dụ: doxycyclin), hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ cách dùng chung các thuốc đó với kẽm sulfate.
  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc kẽm sulfate, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng 2 liều cùng một lúc.

Hãy hỏi chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng kẽm sulfate.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Chỉ định khi dùng Kẽm sulfate
Kẽm sulphate được dùng bổ sung kẽm trong các trường hợp thiếu kẽm như: hội chứng kém hấp thu, biếng ăn.
Các trường hợp gây mất kẽm (tiêu chảy, nôn, bỏng, mất protein...), chứng viêm da đầu chi.
Đặc biệt kẽm còn được chỉ định trong các trường hợp trẻ em bị suy dinh dưỡng thể thấp còi, chậm phát triển.
Các khiếm khuyết trong phân hóa mô như da
Cách dùng Kẽm sulfate
Si rô chứa kẽm (10mg/5ml):
1. Đối với trẻ biếng ăn, ăn ít, quấy khóc nhiều, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn...
Liều dùng 2 - 4 mg kẽm/ngày (1-2ml sirô kẽm- khoảng nửa thìa cà phê); dùng liên tục trong thời gian từ 2 - 3 tháng.
2. Đối với trường hợp trẻ bị mất kẽm do tiêu chảy:
- Sử dụng cho trẻ trên 12 tháng tuổi: 20mg kẽm/ngày (10ml sirô - khoảng 2 thìa cà phê), chia làm 2 - 3 lần. Thời gian dùng từ 10 - 14 ngày.
Cách dùng: Uống thuốc sau bữa ăn từ 1 - 2 giờ, pha loãng với nước từ 2 - 3 lần rồi hãy cho trẻ uống.
Thận trọng khi dùng Kẽm sulfate
Cho bệnh nhân suy thận vì có thể xảy ra hiện tượng tích lũy kẽm.
Sử dụng cho phụ nữa có thai và con bú:
Dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Tương tác thuốc của Kẽm sulfate
Để tránh các tương tác bất lợi khi dùng cùng các thuốc khác cần cung cấp cho bác sỹ các thuốc đang dùng, đặc biệt là: Tetracycline, Quinolone, Penicillamine.
Tác dụng phụ của Kẽm sulfate
Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ở mức độ khác nhau trên một số bệnh nhân như: đau bụng, khó tiêu, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích ứng dạ dày, viêm dạ dày.