Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm do vi khuẩn – nhiễm khuẩn kỵ khí nghiêm trọng:
Đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng liều 15 mg/kg.
Đối với dạng thuốc uống: 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị nhiễm lỵ amib – amib đường ruột cấp tính:
Dùng 750 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.
Đối với trường hợp bệnh áp xe gan do amib, dùng 500-750 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm đại tràng kết mạc giả:
Dùng 500 mg uống 3 lần một ngày.
Đối với tình trạng bệnh nghiêm trọng và biến chứng phức tạp, dùng 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn đề phòng nhiễm trùng khi phẫu thuật:
Liều ban đầu trước phẫu thuật: dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30 đến 60 phút và hoàn thành khoảng 1 giờ trước khi phẫu thuật;
Liều sau phẫu thuật: dùng 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30-60 phút 6 và 12 giờ sau liều ban đầu.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị nhiễm khuẩn trichomonas:
Pháp đồ 1 ngày: dùng 2 g uống liều duy nhất (hoặc 1 g hai lần vào cùng một ngày).
Phác đồ 7 ngày:
- Dạng viên nén: dùng 250 mg, uống 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp;
- Dạng viên nang: dùng 375 mg, uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm Helicobacter pylori:
Phác đồ 4 thuốc với bismuth: dùng 250 mg uống 4 lần một ngày;
Phác đồ 3 thuốc với clarithromycin: dùng 500 mg uống hai lần một ngày;
Thời gian điều trị là 10-14 ngày;
Liều dùng thông thường dành cho người lớn cho viêm vùng chậu:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm vi khuẩn Vaginosis:
Dạng viên nén phóng thích kéo dài: dùng 750 mg uống mỗi ngày một lần trong 7 ngày liên tiếp.
Liều dùng thông thường cho người lớn viêm phổi:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn huyết:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn viêm màng não:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn viêm ruột thừa:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm trùng trong ổ bụng:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm phúc mạc:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn viêm nội tâm mạc:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm trùng khớp:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn viêm xương tủy:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn viêm phổi:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng mô mềm:
Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;
Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm trùng Giardiasis:
Một số khuyến cáo liều dùng 250 mg uống 3 lần một ngày trong 5-7 ngày.
Liều thông thường dành cho người lớn điều trị dự phòng các bệnh lây qua đường tình dục:
Dùng 2 g uống một liều duy nhất.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm niệu đạo Nongonococcal:
Trường hợp viêm niệu đạo tái phát hoặc dai dẳng: dùng 2 g uống một liều duy nhất.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm Balantidium coli:
Một số khuyến cáo liều dùng 500-750 mg uống làm 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày.
Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm Dientamoeba fragilis:
Một số khuyến cáo liều dùng 500-750 mg uống làm 3 lần một ngày trong 10 ngày;
Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm trùng do vi khuẩn:
Trẻ sơ sinh:
- Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng dưới 2000 g: cho dùng 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24-48 giờ;
- Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
- 8-28 ngày tuổi và nặng dưới 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
- 8-28 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
Trẻ 1 tháng tuổi trở lên:
- Dùng 22,5-40 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch 3 lần/ngày;
- Dùng 30-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần.
Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm lỵ amib:
Dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.
Liều thông thuờg cho trẻ bị viêm đại tràng kết mạc giả:
Trẻ em và thanh thiếu niên: cho dùng 30 mg/kg/ngày uống chia làm 4 lần.
Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm trichomonas:
Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm vi khuẩn Vaginosis:
Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia 2 lần trong 7 ngày.
Trẻ vị thành niên: cho dùng 500 mg uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Giardiasis:
Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần cho 5-7 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục:
Trẻ dưới 45 kg: cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày;
Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Balantidium coli:
Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 5 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Dientamoeba fragilis:
Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.
Thuốc metronidazol có dạng và hàm lượng: viên nén, dùng đường uống: 250 mg, 500 mg.