Thông tin thuốc

Dectancyl

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Dexamethason acetat 0,5mg
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ x 15 viên
Sản xuất
Công ty Roussel Việt Nam - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-11979-10
Chỉ định khi dùng Dectancyl
Điều trị các bệnh:
Thuốc điều trị ngắn ngày chống viêm do các bệnh dị ứng (mề đay, phù Quincke, các tình trạng dị ứng theo mùa hay năm); chẩn đoán hội chứng Cushing; quá sản bẩm sinh tuyến thượng thận; phù não; thúc đẩy thai trưởng thành (dùng trong chuyển dạ trước kỳ hạn); viêm khớp dạng thấp, thoái hoá xương khớp.
Cách dùng Dectancyl
- Không dùng quá liều chỉ định. Uống sau bữa ăn.
- Người lớn: Uống 0,5 – 4 mg/ngày liều duy nhất hay chia 2 – 3 lần/ngày.
- Trẻ em: Uống 0,1 – 0,2 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần/ngày, cách nhau 4 – 6 giờ.
Hạn Dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng.
Chống chỉ định với Dectancyl
- Bệnh tiểu đường; bệnh tâm thần, trầm cảm; loét dạ dày – tá tràng tiến triển; xơ gan cổ trướng do rượu.
- Nhiễm khuẩn, nấm toàn thân điều trị đặc hiệu không khỏi.
- Nhiễm virus tiến triển: mụn rộp, thuỷ đậu, Zona ở mắt.
- Viêm gan cấp do virus A, B hay không A không B.
Tác dụng phụ của Dectancyl
Đặc biệt với việc dùng thuốc lâu dài và liều cao:
- Rối loạn nước điện giải: hạ Kali huyết, kiềm máu, giữ muối nước.
- Rối loạn nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng Cushing, ngừng bài tiết ACTH teo vỏ thượng thận đôi khi vĩnh viễn, giảm dung nạp glucose, tiểu đường tiềm ẩn, kinh nguyệt không đều, rậm lông, ngừng phát triển ở trẻ em.
- Rối loạn về xương – cơ: Teo cơ chậm hồi phục, yếu cơ, loãng xương.
- Rối loạn tiêu hoá: Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuỵ cấp, viêm thực quản, trướng bụng.
- Rối loạn với da: Teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.
* Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Dectancyl
Nơi khô, tránh ánh sáng, dưới 30oC.
Tiêu Chuẩn SX: Đạt TCCS.