Thông tin thuốc

Dermicort

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Betamethasone dipropionate, Clotrimazole, Gentamicin sulfate
Dạng bào chế
Kem bôi da
Dạng đóng gói
Hộp 1 tuýp 10g, 30g kem bôi da
Hàm lượng
10g, 30g
Sản xuất
Công ty TNHH Dược phẩm OPV - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-0645-06
Chỉ định khi dùng Dermicort
Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Bệnh da dị ứng (eczema, viêm da, vết trầy, hăm). Nấm da, lang ben.
Cách dùng Dermicort
Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng & tối. Nên thoa thuốc đều đặn.
Chống chỉ định với Dermicort
Quá mẫn với thành phần thuốc, với nhóm aminoglycosid. Vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm. Eczema tai ngoài có thủng màng nhỉ. Loét.
Tương tác thuốc của Dermicort
Làm giảm hoạt tính của gentamicin: Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.
Tác dụng phụ của Dermicort
giảm sắc hồng cầu; nóng; ban đỏ; rỉ dịch; ngứa. Bệnh vảy cá; nổi mày đay; dị ứng toàn thân. Khi dùng trên diện rộng, có băng ép: kích ứng da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hat kê.
Đề phòng khi dùng Dermicort
Dị ứng chéo trong nhóm aminoglycosid. Tránh thoa lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép. Trẻ em & trẻ nhũ nhi.