Dicloran®
Thuốc Dicloran® có tác dụng giảm đau và viêm do viêm khớp, gout, gãy cột sống, gãy xương, đau lưng và sau phẫu thuật nhỏ.
- Thành phần
- Diclofenac
- Dạng bào chế
- Thuốc Dicloran® có dạng viên nén và hàm lượng 50 mg.
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hàm lượng
- 50mg
- Sản xuất
- Unique Pharmaceutical Laboratories - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- Unique Pharmaceutical Laboratories - ẤN ĐỘ
- Số đăng ký
- VN-14385-11
- Tác dụng của Dicloran®
Thuốc Dicloran® có tác dụng giảm đau và viêm do viêm khớp, gút (gout), gãy cột sống, gãy xương, đau lưng và sau phẫu thuật nhỏ.
Thuốc Dicloran® được chỉ định cho:
- Viêm khớp (viêm cứng cột sống nối đôi);
- Gút cấp tính;
- Giảm đau lưng;
- Các rối loạn về cơ xương khớp như viêm gân (viêm dây chằng), rách dây chằng, rối loạn và gãy xương;
- Viêm xương khớp;
- Đau và viêm trong nha khoa, chỉnh hình và các phẫu thuật phụ khác;
- Bệnh viêm nhiễm trầm trọng các khớp (viêm khớp mạn tính vị thành niên) ở trẻ em từ 1-12 tuổi.
Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.
- Chỉ định khi dùng Dicloran®
- Điều trị dài hạn các triệu chứng trongViêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger-Leroy-Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến.Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế.Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính củaBệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch.Viêm khớp vi tinh thể.Bệnh khớp.Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.Cơn thống phong cấp tính.Hội chứng đau cột sống. Bệnh thấp ngoài khớp. Giảm đau sau mổ.Cơn migrain.Cơn đau quặn thận, quặn mật.Giảm đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương như phẫu thuật nha khoa hay chỉnh hình. Các tình trạng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, như đau bụng kinh hay viêm phần phụ. Là thuốc hỗ trợ trong bệnh viêm nhiễm tai, mũi, họng, như viêm họng amiđan, viêm tai. Theo nguyên tắc trị liệu chung, nên áp dụng những biện pháp thích hợp để điều trị bệnh gốc. Sốt đơn thuần không phải là một chỉ định điều trị.
- Cách dùng Dicloran®
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp
Bạn uống 50 mg thuốc, 2-3 lần/ngày hoặc 75 mg thuốc, 2 lần/ngày. Bạn không nên uống nhiều hơn 150 mg/ngày. Đối với diclofenac phóng thích kéo dài, bạn uống 100 mg thuốc mỗi ngày 1 lần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm cột sống dính khớp
Bạn uống 25 mg thuốc natri diclofenac 4 lần/ngày và có thể dùng thêm 25 mg thuốc trước khi đi ngủ nếu cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau bụng kinh
Bạn uống 50 mg thuốc, 3 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu 100 mg và 50 mg sau đó sẽ có tác dụng tốt hơn. Sau ngày đầu tiên, tổng liều hàng ngày không vượt quá 150 mg.
Đối với kali diclofenac viên nang mềm (Zipsor®), bạn uống 25 mg thuốc 4 lần/ngày. Đối với zorvolex, bạn uống 18 hoặc 35 mg thuốc 3 lần/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm đau
Đối với kali diclofenac, bạn uống 50 mg thuốc 3 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu 100 mg kali diclofenac, tiếp theo là 50 mg sẽ có tác dụng tốt hơn. Sau ngày đầu tiên, bạn không nên dùng quá 150 mg thuốc 1 ngày. Nếu dùng kali diclofenac viên nang mềm (Zipsor®), bạn uống 25 mg thuốc 4 lần/ngày hay 18 hoặc 35 mg thuốc, 3 lần/ngày đối với Zorvolex®.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp
Đối với diclofenac, bạn uống 50 mg thuốc, 3-4 lần một ngày hoặc 75 mg, 2 lần một ngày. Đối với diclofenac phóng thích kéo dài, bạn uống 100 mg thuốc mỗi ngày một lần. Bạn không nên dùng liều lớn hơn 225 mg/ngày để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau nửa đầu
Bạn nên dùng kali diclofenac dạng túi dung dịch uống bằng cách trộn một túi (50 mg) với 30 mg đến 60 mg (30–60 ml) nước trong ly và uống ngay.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh
Đối với trẻ em trên 12 tuổi, bạn cho trẻ uống 75 mg đến 150 mg thuốc mỗi ngày chia thành hai hoặc ba liều. Đối với trẻ em từ 1 đến 12 tuổi, bạn không nên dùng thuốc viên 50 mg mà hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Thận trọng khi dùng Dicloran®
Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:
- Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Dicloran® (ví dụ như Solaraze® và Pennsaid®), aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác như ibuprofen (Advil®, Motrin®) và naproxen (Aleve®, Naprosyn®), bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ các thành phần của thuốc;
- Bạn bị dị ứng với protein từ bò như sữa, thịt bò hoặc gelatin;
- Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như: acetaminophen (Tylenol®), thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) như benazepril (Lotensin®), captopril (Capoten®), enalapril (Vasotec®), fosinopril (Monopril®), lisinopril (Prinivil®, Zestril®), moexipril (Univasc®), perindopril (Aceon®), quinapril (Accupril®), ramipril (Altace®) và trandolapril (Mavik®), cyclosporine (Neoral®), digoxin (Lanoxin®), thuốc lợi tiểu, insulin và các thuốc trị tiểu đường đường uống, lithium, thuốc trị co giật, methotrexate (Rheumatrex®), rifampin (Rifadin®, Rimactane®) và voriconazole (Vfend®);
- Bạn có hay đã từng có sưng niêm mạc mũi; rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh phenylketone niệu, suy tim, sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, bệnh gan hoặc thận;
- Bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai hoặc bạn đang cho con bú;
- Bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa.
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
- Chống chỉ định với Dicloran®
- Loét dạ dày, quá mẫn cảm với hoạt chất. Giống như với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid khác, chống chỉ định cho bệnh nhân đã biết là bị hen phế quản, nổi mề đay, viêm mũi cấp khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các chất ức chế tổng hợp prostaglandine khác.
- Tương tác thuốc của Dicloran®
Thuốc Dicloran® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào ví dụ như:
- Thiếu máu;
- Vấn đề về xuất huyết;
- Đông máu;
- Suy tim sung huyết;
- Phù (tích dịch);
- Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim;
- Bệnh tim;
- Tăng huyết áp;
- Bệnh thận;
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin;
- Loét hoặc chảy máu dạ dày;
- Có tiền sử bị đột quỵ;
- Có tiền sử mẫn cảm với aspirin (hoặc các thuốc NSAIDs khác);
- Bệnh thận;
- Phẫu thuật tim;
- Bệnh gan;
- Phenylketon nhiệu (PKU).
- Tác dụng phụ của Dicloran®
Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như:
- Đau dạ dày, khó tiêu, ợ nóng, buồn nôn (cảm giác ốm) hoặc nôn mửa;
- Bất cứ dấu hiệu nào của chảy máu trong dạ dày hoặc ruột, ví dụ như khi rỗng ruột, máu chảy hoặc phân đen;
- Các phản ứng dị ứng có thể bao gồm phát ban da, ngứa, bầm tím, vùng da đỏ đau, lột hoặc phồng rộp da;
- Khò khè hoặc thở dốc (co thắt phế quản);
- Sưng mặt, môi, tay hoặc ngón tay;
- Vàng da hoặc da trắng mắt;
- Viêm họng kéo dài hoặc sốt cao;
- Sự thay đổi bất ngờ về lượng nước tiểu sinh ra;
- Bạn bầm tím dễ dàng hơn bình thường hoặc thường bị đau họng hoặc nhiễm trùng.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Đề phòng khi dùng Dicloran®
- Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định và phải được theo dõi y khoa chặt chẽ ở những bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, có tiền sử loét dạ dày, viêm loét kết tràng, bệnh Crohn và bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.
Chảy máu hay loét/thủng dạ dày thường gây hậu quả nặng đặc biệt ở người già, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong thời gian điều trị, và không cần phải có các dấu hiệu báo trước hay có tiền sử. Một số hiếm trường hợp xảy ra loét hay xuất huyết tiêu hóa trong thời gian điều trị bằng thuốc, cần phải ngưng thuốc. Do tính chất quan trọng của prostaglandine trong việc duy trì sự tưới máu ở thận, cần phải đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị tổn thương
chức năng tim hoặc thận, người già, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và bệnh nhân bị giảm thể tích dịch ngoại bào cho dù do nguyên nhân gì, ví dụ trong giai đoạn phẫu thuật hoặc sau các phẫu thuật lớn. Do đó cần phải thận trọng theo dõi chức năng thận trong các trường hợp này. Bình thường thì sau khi ngưng điều trị thì tình trạng sẽ ổn định lại như trước. Cũng theo những nguyên tắc chung, cần phải thận trọng khi dùng cho những người cao tuổi. Đặc biệt nên khuyến cáo dùng liều tối thiểu hữu hiệu cho người lớn tuổi và yếu ớt hoặc nhẹ cân.
Như với tất cả các thuốc kháng viêm không stéroide, thuốc có thể gây tăng một hoặc nhiều men gan. Do đó nên thận trọng kiểm tra chức năng gan trong trường hợp dùng thuốc kéo dài. Khi các kết quả kiểm tra chức năng gan cho thấy có sự bất thường dai dẳng hoặc nặng lên, hay khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng của bệnh gan hoặc có các biểu hiện khác (như tăng bạch cầu ưa osine, phát ban da), cần phải ngưng dùng thuốc. Viêm gan có thể xảy ra mà không có dấu hiệu báo trước. Cần phải thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan do thuốc có thể phát động bệnh lý này. Như với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid, cần phải kiểm tra công thức máu nếu điều trị kéo dài bằng thuốc. Như với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid, các phản ứng dị ứng kể cả phản vệ/giống phản vệ có thể xảy ra, ngay cả khi bệnh nhân dùng thuốc này lần đầu tiên.
Lưu ý
Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc có rối loạn thần kinh trung ương, không được lái xe hay điều khiển máy móc.
Có thai
Do thận trọng, không dùng thuốc đường toàn thân trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Không dùng thuốc đường toàn thân hay bôi ngoài da trong 3 tháng cuối của thai kỳ (do có nguy cơ nhiễm độc tim, phổi và thận trên thai nhi, nguy cơ kéo dài thời gian máu chảy ở mẹ và ở con).
Cho con bú
Sau khi uống liều 50 mg trong khoảng thời gian 8 giờ, hoạt chất của thuốc qua được sữa mẹ với số lượng nhỏ, tuy nhiên không có tác dụng không mong muốn nào được ghi nhận ở trẻ nhũ nhi. - Bảo quản Dicloran®
Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.