Dicsep

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Sulfasalazin 500 mg
Dạng bào chế
Viên nén bao tan trong ruột
Dạng đóng gói
Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Sản xuất
Công ty CP dược phẩm Me Di Sun - VIỆT NAM
Đăng ký
Công ty CP dược phẩm Me Di Sun - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-31127-18
Chỉ định khi dùng Dicsep
Viêm loét đại tràng. Bệnh Corhn thể hoạt động. 
Viêm khớp dạng thấp ở người bệnh không đáp ứng với các thuốc giảm đau và thuốc chống viêm không steroid.
Cách dùng Dicsep
Viêm loét đại tràng:  
+ Người lớn bắt đầu 0,5 – 1 g; 3 – 4 lần/ngày. Có thể giảm tác dụng ở đường tiêu hoá, khi bắt đầu với liều thấp 1 – 2 g/ngày, chia làm 3 – 4 lần hoặc dùng viên bao tan trong ruột 0,5 – 1 g/ngày. 
Điều trị duy trì: 1 – 2 g/ngày chia làm 3 – 4 lần. + Trẻ em trên 2 tuổi: bắt đầu 40 – 60 mg/kg, chia 3 – 4 lần. Liều duy trì 20 – 30 mg/kg, chia làm 4 lần Bệnh Corhn: 1 – 2 g chia 3 – 4 lần. Viêm khớp dạng thấp: Bắt đầu dùng 500 mg/ngày trong một tuần, sau đó tăng lên 500 mg mỗi tuần, đến liều tối đa 3 g/ngày. Nên uống thuốc sau bữa ăn hoặc cùng thức ăn. Uống thuốc với một cốc nước đầy và uống thêm nhiều nước trong ngày.
Chống chỉ định với Dicsep
Trường hợp quá mẫn với sulfasalazin, sulfonamid hoặc salicylat.
Loạn chuyển hoá porphyrin.
Suy gan hoặc thận, tắc ruột hoặc tắc tiết niệu, tre em dưới 2 tuổi (vì thuốc có thể gây bệnh vàng da nhân).
Tương tác thuốc của Dicsep
Sinh khả dụng của digoxin bị giảm khi dùng đồng thời với sulfasalazin. Sulfasalazin ức chế sự hấp thu, ngăn cản chuyển hoá cảu acid folic nên có thể dẫn đến giảm nồng độ acid folic trong huyết thanh. Khi điều trị với sulfasalazin cần bổ sung acid folic.
Các thuốc chống đông, các thuốc chống co giật hoặc các thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và hoặc chuyển hoá của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamid dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfasalazin.
Dùng đồng thời với các thuốc gây tan máu có thể làm tăng khả năng gây độc của thuốc.
Hiệu lực của methotrexat, phenylbutazon, sulfipyrazon có thể tăng lên khi dùng đồng thời với sulfonamid vì thuốc có thể bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết với protein.
Tác dụng phụ của Dicsep
Nói chung, ít gặp những tác dụng không mong muốn nặng gây ra bởi sulfasalazin, nhưng những phản ứng nhẹ thì xảy ra thường xuyên. Khoảng 75% các phản ứng có hại xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, đặc biệt khi liều dùng vượt quá 4 g/ ngày, hoặc khi nồng độ sulfapyridin tronghuyết thanh cao hơn 50 mcg/ml. Những phản ứng như chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá và đau đầu xảy ra ở 1/3 số người bệnh và liên quan đến liều sulfapyridin trong huyết thanh.
Thường gặp: đau đầu, sốt, chán ăn, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu, đau bụng, buồn nôn, đau thượng vi, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ, tăng nhất thời transaminase, giảm tinh trùng có hồi phục.
Ít gặp: mệt mỏi, mất bạch cầu hạt, trầm cảm, ù tai.
Hiếm gặp: bệnh huyết thanh, phù mạch, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên đại hồng cầu, viêm tuỵ, lupus ban đỏ toàn thân, hoại tử biểu bì (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng, viêm gan, viêm phế nang xơ hoá, suy hô hấp, ho, đau khớp, bệnh thần kinh ngoại vi, viêm màng anõ vô khuẩn, hội chứng thận hư, protein niệu, tinh thể niệu, nhận thức về mùi vị thay đổi.
Đề phòng khi dùng Dicsep
Người bệnh có tiền sử loạn tạo máu như mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase.
Người bệnh dị ứng nặng.
Phụ nưc có thai và cho con bú.
Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác: thuốc chống đông coumarin hoặc dẫn chất indandion, các thuốc gây tan máu, các thuốc độc với gan và methotrexat.
Phải kiểm tra công thức hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, chức năng gan, thận khi bắt đầu điều trị, mỗi tháng kiểm tra một lần trong 3 tháng đầu điều trị.
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Sulfasalazin

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Tác dụng của Sulfasalazin®

Thuốc Sulfasalazin® được sử dụng để làm giảm viêm và điều trị tình trạng đau do viêm khớp dạng thấp (RA), viêm khớp dạng thấp ở trẻ vị thành niên (JRA) và viêm loét đại tràng (UC).

Ngoài ra, Sulfasalazin® còn có thể được sử dụng cho các mục đích khác. Bạn nên tham khảo bác sĩ và dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Cách dùng Sulfasalazin®

Liều dùng thông thường dành cho người lớn mắc chứng viêm thấp khớp: đối với thuốc viên phóng thích chậm, bạn uống 1.000mg, 2 lần một ngày.

Chế độ liều lượng thuốc được khuyến nghị:

Tuần 1: bạn uống 500mg, 1 lần một ngày vào buổi tối;

Tuần 2: bạn uống 500mg, 2 lần một ngày (buổi sáng và tối);

Tuần 3: bạn uống 500mg vào buổi sáng và 1.000mg vào buổi tối;

Tuần 4: bạn uống 1.000mg, 2 lần một ngày (buổi sáng và tối).

Liều dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thận trọng khi dùng Sulfasalazin®

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc sulfasalazine;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc của Sulfasalazin®

Thuốc này có thể làm thay đổi cách thức hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với thuốc này bao gồm:

  • Axit folic;
  • Digoxin;
  • Methotrexate.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn nên thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu hay thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe đặc biệt nào.

Tác dụng phụ của Sulfasalazin®

Các tác dụng phụ bạn thường gặp khi dùng thuốc bao gồm:

  • Chán ăn;
  • Đau đầu;
  • Buồn nôn;
  • Nôn;
  • Đau dạ dày;
  • Phát ban;
  • Ngứa;
  • Giảm số lượng tinh trùng (khi dùng thuốc);
  • Chóng mặt.

Danh sách này không phải là tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản Sulfasalazin®

Thuốc Sulfasalazin® được bảo quản ở nhiệt độ 20-25 °C. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hay trong ngăn đá tủ lạnh.

Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn khống nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn nên tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.