Dolpaine

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Etodolac
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
200mg
Sản xuất
Cure Medicines (I) Pvt Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Yeva Therapeutics Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-12768-11
Chỉ định khi dùng Dolpaine
- Viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout. 
- Ðau sau nhổ răng, đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. 
- Thống kinh. - Ðau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.
Cách dùng Dolpaine
- Viêm xương khớp, Gout tổng liều tối đa 1200 mg/ngày. - Bệnh nhân > 60 kg, tổng liều tối đa 20 mg/kg/ngày. - Ðau trong nha khoa 200 mg x 3-4 lần/ngày. - Viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân & đau sau cắt tầng sinh môn 400 mg x 2-3 lần/ngày.
Chống chỉ định với Dolpaine
- Quá mẫn cảm với etodolac hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, nổi mày đay hoặc những phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các chất kháng viêm không steroid khác.
- Suy gan nặng, suy thận nặng.
- Trẻ em dưới 15 tuổi, do tính an toàn và hiệu quả dùng cho trẻ em chưa được thiết lập.
- Phụ nữ có thai 3 tháng cuối và phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
- Cần theo dõi thật kỹ chức năng thận và sự bài tiết nước tiểu ở bệnh nhân suy tim, suy gan, suy thận mạn hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.
- Cần kiểm tra định kỳ hemoglobin và hematocrit để phát hiện dấu hiệu thiếu máu đôi khi có thể xảy ra ở các bệnh nhân dùng thuốc kháng viêm không steroid.
- Bệnh nhân dùng thuốc có thể cho phản ứng dương tính giả với bilirubin - niệu do sự hiện diện của các chất chuyển hoá phenolic của etodolac trong nước tiểu.
Tương tác thuốc của Dolpaine
- Các thuốc kháng acid dạ dày có thể làm giảm nồng độ của etodolac trong máu.
- Dùng chung với aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng tác dụng của thuốc.
- Dùng chung với warfarin làm giảm sự gắn kết với protein của warfarin.
- Etodolac khi dùng chung với cycloserin, digoxin, lithium, methotrexat sẽ làm giảm thanh thải những chất này và làm tăng độc tính.
Tác dụng phụ của Dolpaine
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua bao gồm:
- Ớn lạnh, sốt.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, táo bón, viêm dạ dày, tiêu phân đen.
- Chóng mặt, trầm cảm hay kích thích.
- Nổi mẩn, ngứa.
- Mờ mắt, ù tai.
- Khó tiểu hay tiểu nhiều lần.
- Đôi khi xảy ra giữ nước, phù, thiếu máu.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Đề phòng khi dùng Dolpaine
- Thận trọng trên bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị giữ nước, cao HA, suy tim, người già, phụ nữ cho con bú.
- Sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hoá.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Etodolac

Nhóm thuốc
Hocmon, Nội tiết tố
Thành phần
Etodolac
Dược động học của Etodolac
- Hấp thu: nhanh qua đường tiêu hoá.
- Chuyển hoá: chủ yếu ở gan.
- Thải trừ: qua nước tiểu.
Tác dụng của Etodolac

Thuốc etodolac được sử dụng để giảm đau ở các bệnh khác nhau. Etodolac cũng làm giảm đau, sưng và cứng khớp do viêm khớp gây ra. Thuốc này được biết đến như một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Etodolac hoạt động bằng chặn sự tổng hợp các chất gây sưng viêm trong cơ thể bạn.

Nếu bạn đang điều trị một căn bệnh mãn tính như viêm khớp, hãy hỏi bác sĩ của bạn về phương pháp điều trị không dùng thuốc và/hoặc kết hợp các loại thuốc khác để điều trị cơn đau.

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị cơn đau do bệnh gút gây ra.

Bạn nên dùng thuốc này được uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 2 hoặc 3 lần một ngày với một ly nước đầy (240 ml). Không nằm trong vòng 10 phút sau khi uống thuốc này. Để ngăn ngừa chảy máu dạ dày, dùng thuốc này với thực phẩm, sữa hoặc thuốc kháng axit.

Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của bạn. Để giảm nguy cơ chảy máu dạ dày và tác dụng phụ, dùng thuốc này ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Không tăng liều hoặc dùng thường xuyên hơn so với chỉ định. Đối với tình trạng như viêm khớp, tiếp tục dùng thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Nếu bạn đang dùng thuốc này chỉ những khi cần thiết (không phải điều trị thường xuyên), hãy nhớ rằng thuốc giảm đau tác dụng tốt nhất nếu chúng được sử dụng khi cơn đau đầu tiên xảy ra. Nếu bạn chờ đợi cho đến khi cơn đau trở nên tồi tệ, thuốc có thể không hiệu quả.

Đối với những tình trạng nhất định (chẳng hạn như viêm khớp), có thể mất đến hai tuần dùng thuốc này thường xuyên cho đến khi bạn có được tác dụng đầy đủ.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc trở nên xấu hơn.

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Chỉ định khi dùng Etodolac
Viêm xương khớp. Cơn gout cấp hay giả gout. Ðau sau nhổ răng. Ðau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn. Thống kinh. Ðau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân
Cách dùng Etodolac

Liu dùng thông thường dành cho người ln b viêm khp xương và viêm khp dng thp:

Đổi với dạng viên nang hoặc viên nén, dùng 300 mg, uống 2-3 lần một ngày hoặc 400 mg, uống hai lần một ngày hoặc 500 mg uống hai lần một ngày. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 1200 mg.

Đổi với dạng viên nén phóng thích kéo dài, dùng 400-1200mg, uống một lần hàng ngày.

Liu thông thường dành cho người ln cha đau:

Đổi với dạng viên nén hoặc viên nang, dùng 200-600 mg uống mỗi 6 giờ. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 1200 mg.

Liu thông thường cho tr em bnh thp khp:

Dạng viên nén giải phóng kéo dài:

Cho trẻ 6-16 tuổi dùng liều dựa trên trọng lượng, uống một lần mỗi ngày.

  • Đối với trẻ 20-30 kg, dùng liều 400 mg;
  • Đối với trẻ 31-45 kg, dùng liều 600 mg;
  • Đối với trẻ 46-60 kg, dùng liều 800 mg;
  • Đối với trẻ hơn 60 kg, dùng liều 1000 mg.

Etodolac có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nang, thuốc uống dùng 200 mg, 300 mg;
  • Viên nén, thuốc uống dùng 400 mg, 500 mg;
  • Viên nén phóng thích kéo dài 24 giờ, thuốc uống: 400 mg, 500 mg, 600 mg.
Thận trọng khi dùng Etodolac

Trước khi dùng etodolac, bạn nên:

Nói với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với etodolac, aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác như ibuprofen (advil, motrin) và naproxen(aleve, naprosyn), bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần không hoạt tính khác của viên nén, viên nang hoặc viên nén phóng thích chậm etodolac. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần không hoạt tính.

Nói với bác sĩ hoặc dược sĩ các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc có kế hoạch dùng. Đặc biệt là các thuốc sau đây:

  • Thuốc ức chế men chuyển như benazepril (lotensin), captopril (capoten), enalapril (vasotec), fosinopril (monopril), lisinopril (prinivil, zestril), moexipril (univasc), perindopril (aceon), quinapril (accupril), ramipril (altace) và trandolapril (mavik);
  • Cyclosporine (neoral, sandimune);
  • Digoxin (lanoxin);
  • Thuốc lợi tiểu;
  • Lithium (eskalith, lithobid);
  • Methotrexate (rheumatrex).

Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận tránh tác dụng phụ.

Cho bác sĩ biết nếu bạn có hay đã từng có bệnh hen suyễn, đặc biệt là nếu bạn thường xuyên bị nghẹt hoặc chảy nước mũi hoặc sưng niêm mạc mũi; sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân hoặc bệnh thận hoặc gan.

Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng etodolac, gọi cho bác sĩ.

Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng thuốc etodolac.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.
Chống chỉ định với Etodolac
Bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin hay NSAID khác & ở bệnh nhân đang bị đợt suyễn cấp, viêm mũi, mề đay hoặc các phản ứng dị ứng. Loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc tiền căn xuất huyết tiêu hóa. Phụ nữ có thai.
Tương tác thuốc của Etodolac

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc chống trầm cảm như citalopram (Celexa), duloxetine (Cymbalta), escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac, Sarafem, Symbyax), fluvoxamine (Luvox), paroxetin (Paxil), sertraline (Zoloft) hay venlafaxine (Effexor). Dùng bất cứ loại thuốc này với etodolac có thể khiến bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.

Trước khi dùng etodolac, cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng bất cứ thuốc nào sau đây:

  • Thuốc chống đông máu như warfarin (coumadin);
  • Cyclosporine (gengraf, Neoral, sandimune);
  • Digoxin (digitalis, lanoxin);
  • Lithium (eskalith, lithobid);
  • Methotrexate (rheumatrex, trexall);
  • Thuốc lợi tiểu như furosemide (lasix);
  • Thuốc steroid (prednisone và những thuốc khác);
  • Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác như diclofenac (cataflam, voltaren), flurbiprofen (ansaid), indomethacin (indocin), ketoprofen (orudis), ketorolac (toradol), acid mefenamic (ponstel), meloxicam (mobic), nabumetone (relafen), naproxen (aleve, naprosyn), piroxicam (feldene) và những thuốc khá
  • Thuốc ức chế men chuyển như benazepril (lotensin), captopril (capoten), fosinopril (monopril), enalapril (vasotec), lisinopril (prinivil, zestril), ramipril (altace) và những thuốc khác.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;
  • Hen suyễn;
  • Vấn đề về xuất huyết hay huyết khối;
  • Phù (giữ nước hay cơ thể sưng);
  • Nhồi máu cơ tim hoặc có tiền sử bệnh;
  • Bệnh tim (ví dụ như suy tim sung huyết);
  • Cao huyết áp;
  • Bệnh thận;
  • Bệnh gan (ví dụ như viêm gan);
  • Loét hoặc chảy máu dạ dày hoặc ruột;
  • Đột quỵ hoặc có tiền sử bệnh – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;
  • Nhạy cảm với aspirin hoặc có tiền sử bệnh – Thuốc này không nên sử dụng ở bệnh nhân có tình trạng này;
  • Phẫu thuật tim (ví dụ như phẫu thuật bắc cầu động mạch vành [CABG]) – Không nên dùng thuốc này để giảm đau trước hoặc sau khi phẫu thuật.
Tác dụng phụ của Etodolac

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng:

  • Phát ban;
  • Khó thở;
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

Ngưng dùng etodolac và gọi cấp cứu hoặc bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng sau:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề vớitầm nhìn hoặc thăng bằng;
  • Phân màu đen, có máu hoặc như hắc ín;
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống bãc cà phê;
  • Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng;
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không gì cả;
  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt);
  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm rộp da nặng, bong tróc và phát ban đỏ;
  • Bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
  • Sốt, nhức đầu, cứng cổ, ớn lạnh, tăng nhạy cảm với ánh sáng, nốt màu tím trên da, và/hoặc co giật.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Đau dạ dày, ợ nóng nhẹ hoặc đau bụng, tiêu chảy, táo bón;
  • Đầy hơi;
  • Chóng mặt, nhức đầu, căng thẳng;
  • Ngứa da hoặc phát ban;
  • Đau họng, nghẹt mũi;
  • Mờ mắt hoặc ù tai.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Đề phòng khi dùng Etodolac
- Thận trọng trên bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị giữ nước, cao HA, suy tim, người già, phụ nữ cho con bú.
- Sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hoá.