Thông tin thuốc

Dormicum

Nhóm thuốc
Thuốc gây tê, mê
Thành phần
Midazolam
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
7;5mg
Sản xuất
F.Hoffmann-La Roche., Ltd - THỤY SĨ
Đăng ký
F.Hoffmann-La Roche., Ltd - THỤY SĨ
Số đăng ký
VN-8608-04
Chỉ định khi dùng Dormicum
Tiền mê, dẫn mê, duy trì mê. Dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với an thần trong các thủ thuật chẩn đoán, nội soi & thông tim.
Cách dùng Dormicum
- Tiền mê: Tiêm IV 2,5 mg tiêm 5 - 10 phút trước khi làm thủ thuật, nếu cần lập lại liều 1 mg, tổng liều 5 mg, người già giảm liều còn 1 -1,5 mg; hoặc Tiêm IM: 30 phút trước khi gây mê để mổ: người lớn 0,07 -0,1 mg/kg, trẻ em: 0,15 - 0,20 mg/kg.
- Dẫn mê tiêm IV 10 - 15 mg; ở trẻ em tiêm IM 0,15 - 0,20 mg/kg + ketamin 4 - 8 mg/kg.
- Duy trì mê tối đa 0,05 - 0,4 mg/kg/giờ.
Chống chỉ định với Dormicum
- Quá mẫn với benzodiazepine.
- Ngộ độc rượu, suy tim ứ huyết, suy gan, nhược cơ, bệnh phổi cấp hoặc mãn, 3 tháng đầu thai kỳ.
Tương tác thuốc của Dormicum
Rượu, thuốc hướng thần kinh, an thần, chống trầm cảm, thuốc ngủ, giảm đau.
Tác dụng phụ của Dormicum
Giảm HA tâm thu, tăng nhịp tim, Suy hô hấp, ngưng thở .
Đề phòng khi dùng Dormicum
Khi dùng thuốc không lái xe & vận hành máy trong vòng 12 giờ.
Bảo quản Dormicum
Baor quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15 - 25%), tránh ánh sáng.