Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml
- Nhóm thuốc
- Thuốc tác dụng đối với máu
- Thành phần
- Erythromycin người tái tổ hợp
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 6 syringe
- Sản xuất
- CJ Corp - HÀN QUỐC
- Đăng ký
- CJ Corp - HÀN QUỐC
- Số đăng ký
- VN-7107-08
- Chỉ định khi dùng Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml
- - Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu.
- Thiếu máu ở bệnh nhân HIV.
- Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu.
- Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật.
- Thiếu máu ở trẻ sinh non. - Cách dùng Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml
- - Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính: Tiêm 50 IU/kg/liều x 3 lần/tuần đường tĩnh mạch, 40 IU/kg/liều x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
- Bệnh nhân không cần thiết lọc máu: Tiêm 75 - 100 IU/kg mỗi tuần.
- Bệnh nhân nhiễm HIV đang dùng zidovudine: 100 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, liều tối đa 300 IU/kg x 3 lần/tuần.
- Bệnh nhân ung thư đang hoá trị: 150 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
- Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước mổ.
- Thiếu máu ở trẻ sinh non: 250 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh & trong 8 tuần tiếp theo. - Chống chỉ định với Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml
- Không dùng thuốc cho các bệnh nhân:
- Cao huyết áp động mạch không kiểm soát.
- Có tiền sử mẫn cảm với human albumin.
- Có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.
- Tương tác với thành phần của thuốc. - Tác dụng phụ của Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml
- Đau đầu, đau khớp, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy.
- Đề phòng khi dùng Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml
- Thận trọng với bệnh nhân có tai biến co giật.
- Bảo quản Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml
- - Bảo quản ở nơi khô thoáng, 25 độ C hoặc dưới.
- Tránh ánh sáng trực tiếp trong quá trình bảo quản.
- Không để đóng băng.
Dùng Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml theo chỉ định của Bác sĩ