Espumisan

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Simethicone
Dạng bào chế
Viên nang mềm-40mg
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ x 25 viên
Sản xuất
Berlin Chemie AG - ĐỨC
Đăng ký
Berlin Chemie AG - ĐỨC
Số đăng ký
VN-2109-06
Chỉ định khi dùng Espumisan
Điều trị các triệu chứng liên quan đến sự tích tụ khí trong đường tiêu hoá như: đầy hơi, chướng bụngNhư là một thuốc hỗ trợ trong chẩn đoán hình ảnh vùng bụng như X - quang, siêu âm (Triệu chứng liên quan đến sự tích tụ khí trong đường tiêu hoá là sự rối loạn chức năng của đường tiêu hoá với sự xuất hiện của cảm giác đầy hơi, cảm giác như đã ăn no, ợ, sôi bụng và chướng bụng)
Cách dùng Espumisan
Trừ khi được bác sỹ kê liều khác đi, phải luôn luôn tuân thủ liều lượng ghi trong toa thuốc này. Hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn chưa rõ.Liều lượngLiều thông thường là:Các triệu chứng có tích tụ khí trong đường tiêu hoá (như: đầy hơi, chướng bụng)Trẻ em từ 6 -14 tuổi: 2 viên nang (tương đương 80mg simeticone) x  3 - 4 lần/ngàyThanh thiếu niên và người lớn: 2 viên nang (tương đương 80mg simeticone) x 3 - 4 lần/ngàyChú ý:- Cũng có thể dùng Espumisan Capsules sau phẫu thuật- Thuốc có dạng bào chế khác dùng cho trẻ em và trẻ sơ sinh- Có thể dùng Espumisan Capsules cùng hoặc sau bữa ăn, cũng có thể dùng trước khi đi ngủ nếu cần thiết- Thời gian dùng thuốc tuỳ thuộc vào triệu chứng đầy hơi chướng bụng.- Nếu cần, có thể dùng Espumisan Capsules trong một thời gian dài. Hãy xem thêm phần “Thận trọng đặc biệt khi dùng Espumisan Capsules”Dùng hỗ trợ trong chẩn đoán hình ảnh vùng bụng (như X - quang, siêu âm)Một ngày trước khi xét nghiệm: 2 viên nang x 3 lần/ngày (tương đương với 240mg simeticone)Buổi sáng ngày xét nghiệm: 2 viên nang (tương đương với 80mg simeticone)Quá liều- Không thấy xảy ra ngộ độc sau khi dùng Espumisan Capsules. Thậm chí với liều cao Espumisan Capsules vẫn dung nạp tốt mà không có triệu chứng gì.- Hoạt chất simeticone có trong Espumisan Capsules làm phá vỡ các bọt khí trong đường tiêu hoá hoàn toàn theo cơ chế vật lý đơn thuần.- Simeticone không hấp thu vào cơ thể và không thay đổi về mặt hoá học cũng như sinh học trong quá trình lưu chuyển trong đường tiêu hoá.Nếu quên uống Espumisan CapsulesBạn có thể uống bù liều quên vào bất cứ lúc nàoNgừng uống Espumisan CapsulesCác triệu chứng cũ có thể tái phátNếu bạn có bất cứ câu hỏi về việc dùng thuốc này, hãy hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ
Chống chỉ định với Espumisan
Không được dùng Espumisan Capsules trong trường hợp mẫn cảm với simeticone, chất tạo màu - yellow orange S (E 110), methyl parahydroxybenzoate (E 218) hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
Tác dụng phụ của Espumisan
- Cho đến nay, chưa ghi nhận bất cứ tác dụng không mong muốn nào liên quan đến việc sử dụng Espumisan Capsules.
- Chất tạo màu Yellow orange S (E 110) có thể gây phản ứng dị ứng
- Methyl parahydroxybenzoate (E 218) có thể gây phản ứng quá mẫn, cũng có thể là phản ứng quá mẫn muộn.
Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Đề phòng khi dùng Espumisan
Nếu các triệu chứng khó chịu tại đường tiêu hoá mới xuất hiện và/hoặc không khỏi thì nên đến bác sỹ khám để tìm ra nguyên nhân và phát hiện ra bệnh để điều trị.
Thai kỳ
- Hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng bất cứ một thuốc nào.
- Do simeticone không hấp thu qua đường tiêu hoá nên Espumisan Capsules không gây tác dụng phụ khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng Espumisan Capsules cho phụ nữ có thai.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Simethicone

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Simethicone
Dược lực của Simethicone
Cơ chế tác động:
Simethicon là một chất lỏng nhớt, trong mờ, màu xám, có chứa 4-7% (kl/kl) Silicon dioxyd. Cơ chế tác động của nó là làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Nó được sử dụng để loại bỏ hơi, khí hay bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang và để làm giảm căng bụng và khó tiêu. Nó được bài tiết theo phân ở dạng không biến đổi.
Sử dụng trị liệu:
Ðể làm giảm các triệu chứng đau do hơi dư thừa trong đường tiêu hóa. Ðược sử dụng như một chất hỗ trợ cho trị liệu nhiều chứng bệnh trong đó có vấn đề tắc nghẽn hơi như nghẽn hơi sau giải phẫu, do nuốt khí, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, kết tràng bị co thắt hay bị kích thích. Liều thông thường cho người lớn dùng uống là 160-400 mg/ngày được chia thành những liều nhỏ, dùng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Simethicon cũng được dùng kết hợp với các chất kháng acid, chất chống co thắt, các thuốc an thần và tiêu hóa.
Dược động học của Simethicone
Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học; dường như nó không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, thuốc này được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.
Ðộc tính:
Ở loài chuột DD: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng, người ta không nhận thấy có trường hợp tử vong nào. LD50 > 35.000.
Ở loài chuột cống Wistar: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng. LD50 > 12.000.
- Simethicon rõ ràng không độc và chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ. Simethicon được khuyến cáo không nên dùng điều trị chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh vì có rất ít thông tin về sự an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ em.
- Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì thế nó không có hoạt tính dược động học và sinh khả dụng. Nó không gây tác động có hại. Do tính chất không hấp thu, người ta đã báo cáo trên lâm sàng là không nhận thấy có bất kỳ các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng hay độc tính. Thêm vào đó, simethicon được kê toa phổ biến kết hợp với các chế phẩm kháng acid.
Thử nghiệm lâm sàng:
- Các kết quả thu được từ tổng số 130 trẻ em nhằm chứng minh sự hữu hiệu và vô hại của dược phẩm được dùng trong 2-3 tuần.
- Trong phần lớn các trường hợp, sự trướng bụng, dường như do rối loạn tiêu hóa, được giảm thiểu rất nhiều, có kết quả trên 1/2 các trường hợp trong việc làm giảm đau hay làm ngưng ói mửa.
- Trong trường hợp ói mửa do trướng khí dạ dày, các kết quả thu được, căn cứ vào một số ít trường hợp, có vẻ thấp hơn so với những chế phẩm làm đặc khác. Với liều dùng cao hơn có thể mang lại kết quả tốt hơn. Sự dung nạp ở ruột đối với L.J. 155 cho phép gấp đôi liều dùng, điều này làm gia tăng tác động nhũ hóa tương đối thấp với 1 đơn vị đo lường trộn lẫn trong bữa ăn.
- Trong nhiều trường hợp hội chứng nhiễm trùng ở trẻ em, thuốc này chắc chắn có ảnh hưởng thuận lợi do làm giảm sự trướng bụng và làm dễ dàng trở lại thói quen ăn uống bình thường. Có thể là vai trò này quan trọng hơn do là 1 chất bảo vệ chống lại các tổn thương hệ tiêu hóa và làm dễ dàng tác động của các enzym, mà điều này có lẽ giải thích sự tăng cân đặc biệt được nhận thấy ở một số bệnh nhân trong quá trình trị liệu.
Tác dụng của Simethicone
Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hoá, làm giảm sự sình bụng.
Simethicone không có độc tính , là một chất trơ về mặt hoá học và được dung nạp tốt vì vậy tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì ứ hơi trong đường tiêu hoá và trướng bụng.
Simethicone còn có tác dụng làm ngắn đi thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hoá.
Chỉ định khi dùng Simethicone
- Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu;
- Hội chứng dạ dày-tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.
Cách dùng Simethicone
Dạng viên nén nhai:Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 - 2 viên( 80mg) sau bữa ăn. Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.Dạng hỗn dịch uống:Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3ml (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.Trẻ em trên 2 tuổi: 0.6 - 1.2 ml (12 - 24 giọt) sau các bữa ăn.
Thận trọng khi dùng Simethicone
- Không được sử dụng quá 12 liều trong 1 ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.
- Không dùng thuốc khi thuốc đổi màu hoặc có mùi lạ, khi nhũ dịch bị tách thành 2 lớp.
Chống chỉ định với Simethicone
Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bảo quản Simethicone
Kín, nơi mát, tránh ánh sáng.