Etextroxen Inj. 1g
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Ceftriaxon Natri
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 lọ
- Hàm lượng
- Ceftriaxon 1g/lọ
- Sản xuất
- Etex Inc - HÀN QUỐC
- Đăng ký
- Binex Co., Ltd - MỸ
- Số đăng ký
- VN-5017-10
- Chỉ định khi dùng Etextroxen Inj. 1g
- Điều trị nhiễm khuẩn nặng do đã kháng cephalosporin thế hệ I và thế hệ II:
Nhiễm khuẩn huyết.
Viêm màng não, áp xe não, viêm màng trong tim.
Nhiễm khuẩn ổ bụng, xương khớp, da & mô liên kết.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng, đặc biệt là viêm phổi, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn thận, tiết niệu, sinh dục, bao gồm lậu cầu.
Nhiễm khuẩn ở người suy giảm sức đề kháng.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật. - Cách dùng Etextroxen Inj. 1g
- Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1-2g x 1 lần/ngày, trường hợp nặng có thể tăng đến 4g/lần/ngày. Trẻ > 12 tuổi: 20-80mg/kg x 1 lần/ngày. Viêm màng não có thể đến 100mg/kg/ngày, nhưng không quá 4g. Tiêm IV chậm (hoà 1g với 10mL nước cất) hay truyền IV (hoà 2g trong 40mL dung dịch không chứa Ca như NaCl 0.9% hay Dextrose 5%).
- Thận trọng khi dùng Etextroxen Inj. 1g
- Suy cả 2 chức năng gan & thận.
Phụ nữ có thai & cho con bú. - Chống chỉ định với Etextroxen Inj. 1g
- Dị ứng với cephalosporin.
Trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Thận trọng với người suy thận.
Tiênf sử dị ứng với penicillin vì có thể dị ứng chéo. - Tương tác thuốc của Etextroxen Inj. 1g
- Ðối kháng với chloramphenicol (in vitro). Tương kị với các dung dịch chứa Ca. Không pha chung ống tiêm với aminoglycosid.
Khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như aminosid, furosemid, acid ethacrynic... sẽ làm tăng độc tính với thận.
Probenecid làm chậm thẩ trừ, do đó kéo dài tác dụng của cephalosporin - Tác dụng phụ của Etextroxen Inj. 1g
- Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phản ứng da, rối loạn huyết học, viêm tại nơi tiêm.
Dùng Etextroxen Inj. 1g theo chỉ định của Bác sĩ