ThuocBacSi.com
  • Thuốc
  • Sức Khoẻ
  • Danh Bạ Y Tế
Thông tin thuốc

Ez alin

  1. Thông tin thuốc & biệt dược
Thành phần
Erythromycin base 4gam, Tretinoin 0,025gam
Dạng đóng gói
hộp 1 tuýp 10 gam, 30 gam gel bôi da
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-11780-10
  • Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Erythromycin
  • Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Tretinoin
Dùng Ez alin theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Erythromycin

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Erythromycin
Dược lực của Erythromycin
Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.
Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:
- tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);
- ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;
- phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis...) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.
Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.
Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.
Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.
Dược động học của Erythromycin
- Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat...) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.
- Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.
- Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.
- Thải trừ: chủ yếu qua phân.
Tác dụng của Erythromycin
- Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.
- Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.
- Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

Chỉ định khi dùng Erythromycin
Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.
Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.
Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).
Cách dùng Erythromycin
Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.
Dạng uống:
+ Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.
+ Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.
Thận trọng khi dùng Erythromycin
Do trong thành phần tá dược có cồn, tránh để thuốc tiếp xúc niêm mạc hoặc vùng da nhạy cảm: cổ, quanh mắt.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai:
Các nghiên cứu thực hiện trên động vật cho kết quả erythromycine gây quái thai trên duy nhất một loài động vật, nhưng không gây độc phôi.
Trên lâm sàng, các nghiên cứu không cho bằng chứng erythromycine gây dị dạng hay độc phôi.
Tóm lại, có thể kê toa erythromycine cho phụ nữ có thai nếu cần thiết.
Lúc nuôi con bú:
Erythromycine qua được sữa mẹ, có thể gây tiêu chảy, kích ứng ở nhũ nhi, do đó không nên chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.
Chống chỉ định với Erythromycin
- Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.
- Viêm gan.
- Rối loạn porphyrin.
Tương tác thuốc của Erythromycin
- Erthromycin gây ức chế enzym chuyển hoá thuốc ở microsom gan của nhiều thuốc như: theophyllin, methylprednisolon, ergotamin, lovastatin, carbamazepin, acid valproic và hiệp đồng tác dụng với các thuốc warfarin, bromocriptin, digoxin.
- Hậu quả của các tương tác trên là làm tăng tác dụng và độc tính của thuốc phối hợp.
- Đặc biệt khi phối hợp với các chất gây độc với tim như terfenadin, astemizol có thể gây xoắn đỉnh.
Tác dụng phụ của Erythromycin
Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.
Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.
Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.
Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.
Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
Quá liều khi dùng Erythromycin
Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng.
Thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể, và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.
Đề phòng khi dùng Erythromycin
Suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú.
Bảo quản Erythromycin
Tránh nóng (từ 15-25 độ C) và tránh ánh sáng; đóng kỹ nắp chai sau mỗi lần sử dụng.
Dùng Erythromycin theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Tretinoin

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Tretinoin
Dược lực của Tretinoin
Tretinoin là thuốc trị mụn trứng cá bôi tại chỗ.
Dược động học của Tretinoin
Mức độ hấp thu qua da của tretinoin hay acid retinoic mặc dù thau đổi nhưng vẫn rất thấp ở liều điều trị. Acid retinoic được chuyển hoá nhanh chóng.
Tác dụng của Tretinoin
Tretinoin có tác động lên sự gia tăng sừng hoá gây ứ đọng, loại trừ các nhân trứng cá mở và vi nang, cũng như đề phòng sự hình thành của chúng, thúc đẩy tiến tình của các nốt sần và mụn mủ.
Chỉ định khi dùng Tretinoin
Điều trị các dạng mụn trứng cá thông thường và các dạng mụn trứng cá khác như mụn trứng cá do dùng thuốc như corticoid, barbiturat…, mụn trứng cá do bệnh nghề nghiệp như tiếp xúc với tác nhân gây nổi mụn trứng cá như dầu, hydrocarbure halogen…
Điều trị bệnh Favre-Racouchot.
Cách dùng Tretinoin
Thoa thuốc hàng ngày, tốt nhất vào buổi tối, nửa giờ trước khi đi ngủ.
Thận trọng khi dùng Tretinoin
Tránh bôi lên mắt, miệng, lỗ mũi.
Đặc biệt thận trọng khi dùng chung với những thuốc bôi ngoài da khác, nhất là những thuốc tróc vẩy da. Nếu trước khi điều trị bằng thuốc này, bệnh nhân đã điều trị bằng các thuốc gây tróc vảy da. Tránh dùng đồng thời với dầu thơm hay các dung dịch dùng ngoài có chứa cồn do có thể làm tăng kích ứng.
Không nên rửa nhiều lần với nước, ngày 2 lần là đủ. Tránh chà xát khi lau khô da.
Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Chống chỉ định với Tretinoin
Quá mẫn với Tretinion.
Tương tác thuốc của Tretinoin
Cần thận trọng khi bôi tretinoin cùng với các thuốcbôi khác vì có khả năng tương tác.
Không được dùng các loại xà phòng có thuốc, xà phòng làm khô da, ăn mòn da và các thuốc tẩy rửa.
Tránh dùng các sản phẩm có nồng độ cồn cao, menthol, các phụ gia, chanh, nước cạo râu, dung dịch làm săn da, nước hoa vì làm vùng da được bôi thuốc bị đau, nhất là lúc bắt đầu trị liệu.
Tránh dùng các mỹ phẩm gây kích ứng và mỹ phẩm có chứa thuốc chữa bệnh, các thuốc gây rụng lông, tóc, điện phân trong khi đang điều trị bằng tretinoin bôi.
Có thể dùngcác mỹ phẩm không chứa thuốc nhưng trước khi bôi tretinoin thì vùng da cần bôi phải được lau sạch.
Tác dụng phụ của Tretinoin
Các phản ứng ngoài da: gây kích ứng đặc trưng bằng những hồng ban khô, hơi đau, thường khu trú ở vùng quanh miệng và cổ.
Ngoài ra có một giai đoạn bộc phát mụn trứng cá tạm thời.
Bảo quản Tretinoin
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Dùng Tretinoin theo chỉ định của Bác sĩ

Các thuốc khác có thành phần erythromycin

Erythromycin Stada 250mg
Aiwin Sachet
Eryfar
Tadaery
Axcel Erythromycin ES-200 Suspension
Ery Sulprim
Erythromycin 200mg
Hypezin
Eryacne
Erycaf
Erossan trị mụn
Epokine Prefilled Injection 1000IU/0,5ml

Các thuốc khác có thành phần tretinoin

Theaped 10
Martoco-10
Locacid Cream
Isoface
Acnotin 10
Hiteengel
YSPtretinon
Beautygel
Medicaefasol
Medicaefasol gel
Nimegen
Azaretin - H Cream

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm7.015Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp3.172Thuốc đường tiêu hóa2.439Khoáng chất và Vitamin2.081Thuốc tim mạch2.000Hocmon, Nội tiết tố1.228Thuốc hướng tâm thần1.068Thuốc tác dụng trên đường hô hấp868Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng857Thuốc điều trị bệnh da liễu812Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn670Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch490Thuốc tác dụng đối với máu299Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base211Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ166Thuốc sát khuẩn148Thuốc cấp cứu và giải độc125Thuốc gây tê, mê123Thuốc điều trị đau nửa đầu79Thuốc lợi tiểu73Thuốc dùng chẩn đoán39Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu32Huyết thanh và Globulin miễn dịch30Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử28Thuốc chống Parkinson26Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non26Dung dịch thẩm phân phúc mạc25Thuốc khác19Thực phẩm chức năng2Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật1

Nhà sản xuất phổ biến

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây492Micro Labs., Ltd727Công ty cổ phần Dược Hậu Giang321Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar298Công ty TNHH Dược phẩm OPV272XL Laboratories Pvt., Ltd435Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco268Công ty cổ phần Pymepharco265Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)268Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM283
Xem các công ty dược phẩm
  • - Các thông tin về thuốc và bài viết trên ThuocBacSi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
  • - Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên ThuocBacSi.com

© 2026 Phát triển bởi Thuốc & Bác Sĩ. All rights reserved.