Genteye Drops

Nhóm thuốc
Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Thành phần
Dexamethason natri phosphat, Neomycin sulphat, Phenyl mercuric nitrat
Dạng bào chế
Dung dịch nhỏ mắt, tai
Dạng đóng gói
Lọ 5ml
Sản xuất
Elder Health Care Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Elder Pharmaceuticals Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-5521-08

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Dexamethason

    Nhóm thuốc
    Hocmon, Nội tiết tố
    Thành phần
    Dexamethasone acetate
    Tác dụng của Dexamethason
    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.
    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.
    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
    Chỉ định khi dùng Dexamethason
    Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn.
    Cách dùng Dexamethason
    - Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4 - 6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng. Duy trì: 1/2 - 1 mg/ngày.
    - Trẻ em: 1/4 - 2 mg/ngày, tùy theo tuổi. Liều dùng 1 ngày chia 2 - 3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.
    Thận trọng khi dùng Dexamethason
    Dùng lâu có thể gây phản ứng phụ do steroid, nhiễm trùng mắt gây mủ cấp, gây mỏng giác mạc hay củng mạc.
    Chống chỉ định với Dexamethason
    Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.
    Tương tác thuốc của Dexamethason
    Không dùng với thuốc gây kích thích thần kinh trung ương, thuốc gây tăng huyết áp.
    Tác dụng phụ của Dexamethason
    Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.
    Quá liều khi dùng Dexamethason
    Quá liều Dexamethasone gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm.
    Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý, lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.
    Bảo quản Dexamethason
    Thuốc độc bảng B.
    Bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sáng, không để đông lạnh

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Neomycin

    Nhóm thuốc
    Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Thành phần
    Neomycin sulfate
    Dược động học của Neomycin
    - Hấp thu: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tínhcao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ( thường phối hợp với bacitracin, polymyxin) hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá.
    - Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuyếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.
    - Chuyển hoá:
    - Thải trừ: chủ yếu qua nước thận.
    Chỉ định khi dùng Neomycin
    Nhiễm khuẩn & viêm kết mạc, bờ mi & loét củng mạc.
    Cách dùng Neomycin
    Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.
    Thận trọng khi dùng Neomycin
    Dị ứng với aminoglycoside. Có thai & cho con bú. Không nên dùng kính áp tròng. Tránh dùng dài hạn.
    Chống chỉ định với Neomycin
    Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
    Tác dụng phụ của Neomycin
    Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).