Thông tin thuốc

Herbesser

Nhóm thuốc
Thuốc tim mạch
Thành phần
Diltiazem
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
30mg
Sản xuất
Tanabe Seiyaku Co., Ltd - NHẬT BẢN
Đăng ký
Tanabe Seiyaku Co., Ltd - NHẬT BẢN
Số đăng ký
VN-5659-01
Chỉ định khi dùng Herbesser
- Ðiều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal.
- Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau.
- Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, hội chứng tăng động tim mạch.
Cách dùng Herbesser
- Cơn đau thắt ngực 120 - 160 mg/ngày, khởi đầu bằng 30 mg x 4 lần/ngày, sau đó tăng dần liều.
- Tăng huyết áp khởi đầu 60 mg x 2 - 3 lần/ngày, nếu không có phản ứng phụ có thể tăng liều trong vòng 2 - 3 tuần sau đến 60 mg x 4 lần/ngày.
- Tăng huyết áp nhẹ: 30 - 60 mg/ngày.
Chống chỉ định với Herbesser
Phát ban da, phù chi dưới.
Suy nhược, buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, nhịp tim chậm, bloc xoang-nhĩ, bloc nhĩ-thất.
Hiếm khi tăng lượng transaminase, viêm gan.
Tương tác thuốc của Herbesser
Các thuốc hạ áp khác. Thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp.
Tác dụng phụ của Herbesser
- Nhức đầu, chóng mặt, mệt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, tiêu chảy, mày đay, đau khớp.
- Liều cao có thể gây phù, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất độ III.
Đề phòng khi dùng Herbesser
Nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm, blốc nhĩ thất.