Hoàn Thanh huyết nhuận gan

Thành phần
Huyền sâm, Nhân trần, Dành dành, Thổ Phục linh, Xương bồ, Quyết minh, Thông thảo, Trạch tả, Ðan sâm, Long đởm thảo
Dạng bào chế
Hoàn cứng
Dạng đóng gói
Hộp 15 g hoàn cứng
Hàm lượng
15g
Sản xuất
Cơ sở Ích Thế - VIỆT NAM
Số đăng ký
VND-0629-02

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Huyền sâm

    Tác dụng của Huyền sâm

    Người ta dùng cây huyền sâm để làm thuốc lợi tiểu bằng cách thúc đẩy quá trình sản xuất nước tiểu. Đôi khi huyền sâm còn được dùng để bôi trực tiếp lên da để chữa bệnh chàm, ngứa, bệnh vảy nến, bệnh trĩ, sưng và phát ban.

    Một số người dùng cây huyền sâm để thay cho cây vuốt quỷ vì tác dụng của hai loại cây khá giống nhau.

    Hiện nay, vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy huyền sâm có chứa các chất có tác dụng chống viêm.

    Cách dùng Huyền sâm

    Liều dùng cây thuốc này tùy thuộc vào dạng bào chế:

    • Chiết xuất chất lỏng: 2-8 ml (pha với nước tỷ lệ 1:1), dùng hàng ngày;
    • Thuốc sắc: dùng 2-8 g cây thuốc hàng ngày;
    • Rượu thuốc: 2-4 ml (pha với nước tỷ lệ 1:5), dùng hàng ngày.

    Liều dùng của cây huyền sâm có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Cây huyền sâm có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp.

    Cây thuốc, vị thuốc này có thể có những dạng bào chế như:

    • Chiết xuất chất lỏng;
    • Thuốc đắp;
    • Rượu thuốc.
    Tác dụng phụ của Huyền sâm

    Cây huyền sâm có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

    • Nhịp tim giảm, ngừng tim;
    • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy;
    • Phản ứng mẫn cảm.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.


    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Nhân trần

    Nhóm thuốc
    Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Thành phần
    Nhân trần

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Thổ Phục linh

    Tác dụng của Thổ phục linh

    Thổ phục linh được sử dụng để điều trị bệnh giang mai, bệnh phong, bệnh vẩy nến và các bệnh khác.

    Thổ phục linh có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ, nhà thảo dược để biết thêm thông tin.

    Các chất trong thổ phục linh có thể giúp làm giảm đau khớp và ngứa, giảm vi khuẩn. Các chất khác có thể chống lại đau đớn và sưng (viêm), bảo vệ gan chống lại độc tố. Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

    Cách dùng Thổ phục linh

    Liều dùng của thổ phục linh có thể khác nhau đối với những bệnh nhân. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

    Thổ phục linh thường được bào chế ở dạng rễ củ được sấy khô và ngâm rượu.

    Tác dụng phụ của Thổ phục linh

    Thổ phục linh an toàn khi dùng với lượng trong dược phẩm, gây tác dụng phụ kích thích dạ dày khi sử dụng lượng lớn.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.