Thông tin thuốc

Ior Epocim-200

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng đối với máu
Thành phần
Erythropoietin người tái tổ hợp
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm-2000IU/ml
Dạng đóng gói
Hộp 10 lọ x 1ml
Sản xuất
Center de Immunology Molecular (CIM) - CU BA
Đăng ký
Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng
Số đăng ký
VN-1737-06
Chỉ định khi dùng Ior Epocim-200
- Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu.
- Thiếu máu ở bệnh nhân HIV.
- Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu.
- Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật.
- Thiếu máu ở trẻ sinh non.
Cách dùng Ior Epocim-200
- Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính: Tiêm 50 IU/kg/liều x 3 lần/tuần đường tĩnh mạch, 40 IU/kg/liều x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
- Bệnh nhân không cần thiết lọc máu: Tiêm 75 - 100 IU/kg mỗi tuần.
- Bệnh nhân nhiễm HIV đang dùng zidovudine: 100 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, liều tối đa 300 IU/kg x 3 lần/tuần.
- Bệnh nhân ung thư đang hoá trị: 150 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
- Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước mổ.
- Thiếu máu ở trẻ sinh non: 250 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh & trong 8 tuần tiếp theo.
Chống chỉ định với Ior Epocim-200
Không dùng thuốc cho các bệnh nhân:
- Cao huyết áp động mạch không kiểm soát.
- Có tiền sử mẫn cảm với human albumin.
- Có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.
- Tương tác với thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ của Ior Epocim-200
Đau đầu, đau khớp, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy.
Đề phòng khi dùng Ior Epocim-200
Thận trọng với bệnh nhân có tai biến co giật.
Bảo quản Ior Epocim-200
- Bảo quản ở nơi khô thoáng, 25 độ C hoặc dưới.
- Tránh ánh sáng trực tiếp trong quá trình bảo quản.
- Không để đóng băng.