Thông tin thuốc

Ipratropium Bromide + Salbutamol Sulfate

Cùng tìm hiểu thông tin về thuốc ipratropium bromide + salbutamol sulfate: tác dụng, liều dùng, cách dùng, tác dụng phụ, cảnh báo, tương tác, bảo quản và dạng bào chế trên .

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế
Thuốc ipratropium bromide + salbutamol sulfate có những dạng và hàm lượng sau:
Dung dịch, thuốc hít: 2.5 mg salbutamol và 0.5 mg ipratropium.
Tác dụng của Ipratropium Bromide + Salbutamol Sulfate

Bạn dùng thuốc này để điều trị và ngăn ngừa các triệu chứng (thở khò khè và khó thở) của bệnh phổi (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính-COPD, bao gồm viêm phế quản và khí phế thũng). Sản phẩm này có chứa 2 loại thuốc: ipratropium và salbutamol. Cả hai loại thuốc đều làm giãn các cơ xung quanh ống dẫn khí giúp đường ống mở rộng, do đó bạn có thể thở dễ dàng hơn. Việc kiểm soát các triệu chứng ở đường hô hấp giúp bạn học tập và làm việc hiệu quả hơn.

Cách dùng Ipratropium Bromide + Salbutamol Sulfate

Liều dùng cho người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – liều duy trì

Bình thuốc hít Combivent® : bạn hít 2 lần, 4 lần/ngày.

Bạn có thể cần hít thêm thuốc theo chỉ định, tuy nhiên tổng số lần dùng không nên vượt quá 12 lần trong vòng 24 giờ.

Bình thuốc phun Combivent®, Respimat®: bạn hít 1 lần, hít 4 lần/ngày. bạn cũng có thể cần hít thêm theo chỉ định, tuy nhiên tổng số lần dùng không nên vượt quá 6 lần trong vòng 24 giờ.

Dung dịch DuoNeb®: bạn xông 3 ml thuốc trong lọ nhỏ, 4 lần một ngày và dùng thêm 2-3 ml cho phép mỗi ngày.

Liều khuyến cáo tối đa là 6 lọ (18 ml)/ngày.

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thận trọng khi dùng Ipratropium Bromide + Salbutamol Sulfate

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc ipratropium (Atrovent®), atropine (Atropen®), albuterol (Proventil HFA®, Ventolin HFA®, Vospire ER®), levalbuterol (Xoponex®), bất kỳ các thuốc khác hoặc thành phần nào trong dung dịch hoặc thuốc phun salbutamol và ipratropium;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như các thuốc chẹn beta như atenolol (Tenormin®), labetalol, metoprolol (Lopressor®, Toprol XL®), nadolol (Corgard®) và propranolol (Inderal®); thuốc lợi tiểu (“thuốc  dạng nước”); epinephrine (EpiPen®, Primatene Mist®); thuốc cảm cúm, thuốc cho bệnh ruột kích thích, bệnh Parkinson, loét hoặc các vấn đề tiết niệu; thuốc hít khác, đặc biệt là các loại thuốc cho bệnh suyễn như arformoterol (Brovana®), formoterol (Foradil®, Perforomist®), metaproterenol, levalbuterol (Xopenex®) và salmeterol (Serevent®, Advair®) và terbutaline (Brethine®). Đồng thời, bạn nên báo với bác sĩ  nếu đang dùng bất cứ loại thuốc sau hoặc nếu đã ngừng dùng thuốc trong vòng 2 tuần qua: thuốc chống trầm cảm như amitriptylin amoxapin; clomipramine (Anafranil®), desipramine (Norpramin®), doxepin (Silenor®), imipramine (Tofranil®), nortriptyline (Pamelor®), protriptyline (Vivactil®) và trimipramine (Surmontil®) hoặc monoamine oxidase (MAO®) chất ức chế như isocarboxazid (Marplan®), phenelzine (Nardil®), tranylcypromin (PARNATE®) và selegilin (ELDEPRYL®, Emsam®, Zelapar®). Bác sĩ có thể phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lí sau đây: tăng nhãn áp (bệnh về mắt); tiểu khó; tắc nghẽn ở bàng quang; tuyến tiền liệt (tuyến sinh dục nam); co giật; cường giáp (tình trạng có quá nhiều hormone tuyến giáp trong cơ thể); cao huyết áp; tim đập bất thường; tiểu đường; bệnh tim, bệnh gan hoặc bệnh thận;
  • Bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc bạn đang sử dụng thuốc hít salbutamol và ipratropium.

Thuốc hít salbutamol và ipratropium đôi khi làm bạn thở khò khè và gây khó thở ngay sau khi hít vào. Nếu điều này xảy ra, bạn hãy báo cho bác sĩ biết ngay. Bạn không sử dụng salbutamol và ipratropium lần nữa trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc của Ipratropium Bromide + Salbutamol Sulfate

Thuốc ipratropium bromide + salbutamol sulfate có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Những thuốc có thể tương tác với thuốc ipratropium bromide + salbutamol sulfate bao gồm:

  • Thuốc lợi tiểu (ví dụ như furosemide, hydrochlorothiazide) có thể làm tăng nguy cơ hạ kali trong máu;
  • Thuốc kháng cholinergic (ví dụ như bromocriptine, methscopolamine), linezolid, MAOIs (ví dụ như phenelzine), thuốc giãn phế quản cường giao cảm khác (ví dụ, pirbuterol, salmeterol) hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng (ví dụ, amitriptyline) vì chúng có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của thuốc hít salbutamol/ipratropium;
  • Các thuốc chẹn beta (như propranolol) vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc salbutamol/ipratropium hoặc làm bệnh trầm trọng thêm;
  • Digoxin, vì hiệu quả của thuốc này có thể giảm do thuốc hít salbutamol/ipratropium.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ipratropium bromide + salbutamol sulfate?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là

  • Dị ứng với đậu nành lecithin, đậu tương, đậu phộng hoặc có bệnh sử dị ứng các chất trên;
  • Vấn đề lưu thông máu;
  • Bệnh tim hoặc mạch máu;
  • Bệnh ở nhịp tim (ví dụ như loạn nhịp tim);
  • Tăng huyết áp (huyết áp cao) – bạn nên sử dụng thuốc một cách thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng;
  • Tiểu đường;
  • Tiểu khó;
  • Tăng tuyến tiền liệt;
  • Cường giáp;
  • Hạ kali huyết;
  • Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp;
  • Động kinh;
  • Tắc nghẽn đường tiết niệu bàng quang – bạn nên sử dụng một cách thận trọng vì có thể làm cho bệnh nặng hơn.
Tác dụng phụ của Ipratropium Bromide + Salbutamol Sulfate

Bạn nên gọi cấp cứu nếu có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Đặc biệt, bạn nên sử dụng thuốc salbutamol+ipratropium và đến khám bác sĩ ngay lập tức nếu mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Thở khò khè, nghẹn hoặc các vấn đề hô hấp khác (đặc biệt là sau khi bắt đầu dùng ống đựng thuốc mới);
  • Đau ngực, tim đập thình thịch hoặc rung trong lồng ngực;
  • Cao huyết áp ở mức nguy hiểm (nhức đầu nghiêm trọng, lo lắng, tim đập không đều);
  • Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân;
  • Đau mắt hoặc nhìn thấy quầng sáng quanh đèn;
  • Tiểu đau hoặc tiểu khó;
  • Hạ kali huyết (lú lẫn, khát cùng cực, đi tiểu nhiều, thấy khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác thiếu khí lực).

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc có thể bao gồm:

  • Nhức đầu nhẹ;
  • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, ho hay đau họng.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản Ipratropium Bromide + Salbutamol Sulfate

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.