Irino
- Nhóm thuốc
- Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
- Thành phần
- Irinotecan Hydrochloride trihydrate
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 lọ 5ml
- Hàm lượng
- 20mg/ml
- Sản xuất
- TTY Biopharm Co., Ltd - ĐÀI LOAN (TQ)
- Đăng ký
- Công ty TNHH Dược Nano
- Số đăng ký
- VN-15812-12
- Tác dụng của Irino
- Irinotecan ngăn chặn sự tăng trưởng của những tế bào ung thư bằng việc ngăn sự phát triển của các phần tử cần thiết cho sự phân chia tế bào.
- Chỉ định khi dùng Irino
- Ung thư đại tràng tiến xa.
- Cách dùng Irino
- Pha vào 200 ml NaCl 0,9% hay glucose 5%. Truyền tĩnh mạch chậm 30 - 90 phút. Đơn trị liệu mỗi 3 tuần 300 - 350 mg/m2.
Liều phụ thuộc vào thể trọng và độ tuổi của bệnh nhân. - Thận trọng khi dùng Irino
- Theo dõi công thức máu mỗi tuần.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị hen, suy gan, người cao tuổi, người đang lái xe và vận hành máy móc. - Chống chỉ định với Irino
- Viêm ruột mãn tính hoặc tắc nghẽn ruột.
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Suy tuỷ trầm trọng.
Suy thận. - Tương tác thuốc của Irino
- Không dùng Irinotecan đồng thời với Suxamethonium.
- Tác dụng phụ của Irino
- Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt.
Giảm tiểu cầu.
Tiêu chảy muộn xảy ra sau 24h.
Hội chứng cholinergic cấp, nôn, rụng tóc. - Bảo quản Irino
- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để thuốc ở nhiệt độ 25 đến 30 độ C.
Thuốc độc bảng B.
Dùng Irino theo chỉ định của Bác sĩ