ThuocBacSi.com
  • Thuốc
  • Sức Khoẻ
  • Danh Bạ Y Tế
Thông tin thuốc

Kupderma Cream

  1. Thông tin thuốc & biệt dược
Thành phần
Betamethason valerate, Gentamycin sulfate
Dạng bào chế
Kem bôi ngoài da
Dạng đóng gói
Hộp 1 túyp 20g
Sản xuất
Korea United Pharm Inc - HÀN QUỐC
Đăng ký
Korea United Pharm Inc - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-7236-08
  • Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Betamethason
Dùng Kupderma Cream theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Betamethason

Nhóm thuốc
Hocmon, Nội tiết tố
Thành phần
Betamethason 0,5mg
Chỉ định khi dùng Betamethason
- Được chỉ định trong những trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như những bệnh viêm mắt cần chỉ định hỗ trợ bằng corticoide tồn thân.  - Các chứng viêm mắt bao gồm: viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm thể mi không có u hạt, viêm mống mắt – thể mi, viêm màng mạch, viêm màng mạch – võng mạc. 
 
DƯỢC LỰC HỌC: 
Viên nén Cédesfarnin phối hợp hai tác động kháng viêm của betamethason và tác động kháng histamin H1 của dexclorpheniramin maleat.
Phối hợp betamethason và dexclorpheniramin maleat cho phép giảm liều corticoide mà vẫn thu được hiệu quả tương tự khi chỉ dùng riêng corticoide đó với liều cao hơn. 
 DƯỢC ĐỘNG HỌC:Sinh khả dụng theo đường uống của dexclorpheniramin maleat xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1-2 giờ sau khi dùng thuốc. Dexclorpheniramin maleat liên kết với protein khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của Dexclorpheniramin maleat là 8,7 ± 1,6 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 ± 0,2 lít/kg. Dexclorpheniramin maleat được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng este sulfat và glucuronid được bài tiết vào nước tiểu. Nửa đời của Dexclorpheniramin maleat xấp xỉ 1,7 - 2,7 giờ.
Cách dùng Betamethason
Liều nên điều chỉnh tùy theo mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân. Khi có tiến triển tốt, nên giảm liều dần cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có thể.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: khởi đầu 1 – 2 viên / lần x 4 lần / ngày, uống thuốc sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Không được vượt quá 8 viên / ngày.
- Trẻ từ 6 - 12 tuổi: liều khuyến cáo là 1/2 viên / lần x 3 lần / ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều, tốt hơn nên dùng lúc đi ngủ. Không được vượt quá 4 viên / ngày.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
- Triệu chứng gồm: hội chứng Cushing, yếu cơ, lỗng xương,...chỉ xảy ra khi điều trị dài ngày.
- Xử trí: Tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng thuốc.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Chống chỉ định với Betamethason
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hay với những thuốc có cấu trúc tương tự.
- Bệnh nhân bị nhiễm nấm tồn thân, nhiễm virus.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO.
- Trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng.
- Phụ nữ có thai.
Tương tác thuốc của Betamethason
* Betamethason:
- Dùng đồng thời với phenobarbital, phenytoin, rifampicin hay ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa corticoide, và do đó làm giảm tác dụng điều trị.
- Nếu dùng đồng thời thuốc với estrogen nên được theo dõi về tác động quá mức của corticoide.
- Dùng đồng thời thuốc với các thuốc lợi tiểu làm mất kali có thể dẫn đến hạ kali huyết. Dùng đồng thời thuốc với các glycosid tim có thể làm tăng tác dụng và độc tính trên tim đi kèm với hạ kali huyết. Thuốc cũng có thể làm tăng khả năng mất kali khi dùng chung với amphotericin B. Do đó, cần kiểm tra nồng độ chất điện giải, đặc biệt là kali khi dùng chung với các thuốc kể trên.
- Dùng chung thuốc với những thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông.
- Làm tăng mức độ trầm trọng của loét dạ dày-ruột khi dùng chung với các thuốc kháng viêm không steroide hay rượu.
- Có thể làm giảm nồng độ salicylic trong máu. Nên cẩn thận khi phối hợp với acid acetyl salicylic trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
- Có thể phải điều chỉnh liều dùng đối với người mắc bệnh tiểu đường.
* Dexclorpheniramin maleat:
- Thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng của các thuốc kháng histamin H1 khi dùng; có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng.
- Dùng đồng thời dexclorpheniramin maleat với rượu, thuốc chống trầm cảm loại tricyclo barbiturat hay những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của dexclorpheniramin maleat. Tác dụng của thuốc kháng đông có thể bị ức chế bởi các thuốc kháng histamin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
- Rối loạn nước - điện giải, suy tim xung huyết, cao huyết áp.
- Yếu cơ, lỗng xương, hoại tử vô trùng đầu xương.
- Loét dạ dày có thể gây thủng và xuất huyết, viêm tụy.
- Chậm lành vết thương, loạn dưỡng da, chấm xuất huyết.
- Rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp,…
Tác dụng phụ của Betamethason
- Các tác dụng không mong muốn của Betamethason liên quan cả đến liều và thời gian điều trị.
- Tác dụng phụ tại chỗ: cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da. Hiếm gặp viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.
- Tác dụng phụ toàn thân:
+ Chuyển hóa: thường gặp mất kali, giữ natri, giữ nước.
+ Nội tiết: thường gặp kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose.
+ Cơ xương: thường gặp yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương.
+ Thần kinh: ít gặp, sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ. Hiếm gặp tăng áp lực nội sọ lành tính.
+ Mắt: ít gặp, đục thủy tinh thể, glaucom.
+ Tiêu hóa: ít gặp, loét dạ dày, chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
Đề phòng khi dùng Betamethason
* Betamethason:
- Nên cẩn thận khi dùng corticoide trong những trường hợp sau: viêm loét kết tràng không đặc hiệu, nếu có khả năng tiến tới thủng, abces hay những nhiễm trùng sinh mủ khác; viêm túi thừa; vừa mới nối ruột; loét dạ dày hoạt động hay tiềm ẩn; suy thận; cao huyết áp; lỗng xương và nhược cơ nặng.
- Sử dụng corticoide kéo dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể dưới bao sau (đặc biệt ở trẻ em), glôcôm có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh thị giác và có thể thúc đẩy nhiễm trùng thứ phát ở mắt do nấm hoặc do virus.
- Liều trung bình và liều cao corticoide làm tăng huyết áp, giữ muối-nước, và sự đào thải kali. Nên cân nhắc chế độ ăn uống hạn chế muối và cung cấp thêm kali. Tất cả corticoide đều làm gia tăng sự đào thải calcium.
* Dexclorpheniramin maleat:
Nên dùng cẩn thận viên nén Cedesfarnin cho bệnh nhân mắc chứng glôcôm góc hẹp, loét dạ dày hẹp, tắc nghẽn môn vị tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt hay tắc nghẽn cổ bàng quang, bệnh tim mạch bao gồm cao huyết áp, bị gia tăng áp lực nội nhãn hay cường giáp.
* Sử dụng thuốc cho trẻ em: chưa xác định được tính an tồn và hiệu lực của thuốc ở trẻ em dưới 2 tuổi.
* Sử dụng thuốc cho người già: các thuốc kháng histamin thông thường có thể gây chóng mặt, an thần và hạ huyết áp ở các bệnh nhân trên 60 tuổi.
* Tác động lên khả năng lái xe hay thao tác máy móc:
Bệnh nhân nên lưu ý khi thực hiện những hoạt động cần cảnh giác thần kinh như lái xe hay điều khiển các thiết bị, máy móc,…
Dùng Betamethason theo chỉ định của Bác sĩ

Các thuốc khác có thành phần betamethason

Diprosalic 15g
Demacot
Youngibetalomin
Betriol
Betalestin
Silkeroncreme
Geniriderm Cream
Axcel Betamethasone cream
Viposalix
Triderm Cream
Mekolasmin
EfTicort

Các thuốc khác có thành phần gentamycin

Belovale Cream
Srinron
Dermednol
Gentadex
Boraderm
Beclasone-GM Cream
Eftiron
Ridhay
Kem Genseoderm
Bcgyash cream
Topisone
Ladorvane Cream

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm7.015Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp3.172Thuốc đường tiêu hóa2.439Khoáng chất và Vitamin2.081Thuốc tim mạch2.000Hocmon, Nội tiết tố1.228Thuốc hướng tâm thần1.068Thuốc tác dụng trên đường hô hấp868Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng857Thuốc điều trị bệnh da liễu812Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn670Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch490Thuốc tác dụng đối với máu299Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base211Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ166Thuốc sát khuẩn148Thuốc cấp cứu và giải độc125Thuốc gây tê, mê123Thuốc điều trị đau nửa đầu79Thuốc lợi tiểu73Thuốc dùng chẩn đoán39Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu32Huyết thanh và Globulin miễn dịch30Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử28Thuốc chống Parkinson26Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non26Dung dịch thẩm phân phúc mạc25Thuốc khác19Thực phẩm chức năng2Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật1

Nhà sản xuất phổ biến

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây492Micro Labs., Ltd727Công ty cổ phần Dược Hậu Giang321Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar298Công ty TNHH Dược phẩm OPV272XL Laboratories Pvt., Ltd435Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco268Công ty cổ phần Pymepharco265Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)268Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM283
Xem các công ty dược phẩm
  • - Các thông tin về thuốc và bài viết trên ThuocBacSi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
  • - Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên ThuocBacSi.com

© 2026 Phát triển bởi Thuốc & Bác Sĩ. All rights reserved.