Lincostar
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Lincomycin hydrochloride
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 5 ống 1ml
- Hàm lượng
- 300mg Lincomycin/ml
- Sản xuất
- Star Drugs & Research Labs., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- Công ty TNHH Dược phẩm Hùng Thịnh
- Số đăng ký
- VN-3904-07
- Chỉ định khi dùng Lincostar
- Nhiễm khuẩn nặng ở tai mũi họng, phế quản - phổi, miệng, da, sinh dục, xương khớp, ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết.
- Cách dùng Lincostar
- - Tiêm IM:
+ Người lớn: 600 - 1800 mg/24 giờ.
+ Trẻ từ 30 ngày trở lên: 10 - 20 mg/kg/24 giờ.
- Tiêm truyền IV, không tiêm trực tiếp: pha trong NaCl 0.9% hoặc Glucose 5%.
+ Người lớn: 600 mg x 2 - 3 lần/ngày.
+ Trẻ từ 30 ngày trở lên: 10 - 20 mg/kg/ngày chia 2 - 3 lần. - Chống chỉ định với Lincostar
- - Quá mẫn với thuốc hoặc clindamycin.
- Hen suyễn, viêm màng não, phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú, trẻ sơ sinh - Nhiễm khuẩn kèm Candida albicans. - Tương tác thuốc của Lincostar
- Ðối kháng với erythromycin.
- Tác dụng phụ của Lincostar
- - Kích ứng & đau cứng chỗ tiêm; giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt; phù thần kinh mạch, sốc phản vệ.
- Khi tiêm IV quá nhanh: hạ HA, ngừng tim (hiếm). - Đề phòng khi dùng Lincostar
- - Nếu dùng thuốc lâu dài, cần theo dõi công thức máu, chức năng gan, thận.
- Chỉnh liều ở người suy gan hay thận.
Dùng Lincostar theo chỉ định của Bác sĩ