Lykavir Injection

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Artesunate
Dạng bào chế
Bột pha tiêm-60mg
Dạng đóng gói
Hộp 1lọ+1 ống dung môi
Sản xuất
Lyka Labs., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Lyka Labs., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-1903-06
Chỉ định khi dùng Lykavir Injection
- Các thể sốt rét kể cả thể kháng chloroquine.
- Ðiều trị cấp cứu sốt rét cấp tính.
Cách dùng Lykavir Injection
- Người lớn & trẻ > 7 tuổi: 1,2 mg/kg/lần.
- Trẻ - Tiêm 6 lần các lần tiêm tiếp theo cách lần thứ nhất 4 giờ, 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ & 96 giờ. Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.
Chống chỉ định với Lykavir Injection
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Lykavir Injection
Không dùng với: corticoid; adrenalin, heparin, dextran, manitol, heptaminol, aspirin.
Đề phòng khi dùng Lykavir Injection
Không dùng cho thai kỳ 3 tháng đầu.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Artesunate

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Artesunate
Dược lực của Artesunate
Artesunate là dẫn xuất bán tổng hợp của Artemisinin. Artesunate là muối natri của ester hemisuccinate của artemisinin. Thuốc có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét dạng thể phân liệt mạnh và nhanh. Artesunate chống sốt rét gây bời Plasmodium falciparum rất hiệu quả, kể cả các chủng ký sinh trùng đa kháng thuốc.và sốt rét thể não.
Dược động học của Artesunate
- Hấp thu: Artesunate tan trong nước nên dùng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc dùng được cả đường uống, đường tiêm bắp, đường tiêm tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng. Sau khi tiêm bắp 4-9 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu.
- Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 77%.
- Chuyển hoá: Artesunat khi vào cơ thể đều được chuyển hoá thành Dihydroartemisinin có tác dụng mạnh gấp 5 lần artemisinin.
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ qua nước tiểu.
Tác dụng của Artesunate
Artesunat diệt thể phân liệt trong máu của mọi ký sinh trùng sốt rét đặc biệt tốt với sốt rét thể não do chủng P.falciparum gây ra, kể cả P.falciparum kháng chloroquin. Thuốc không diệt giao bào và không có tác dụng lên giai đoạn ngoại hồng cầu, thời gian tác dụng ngắn nên không dùng làm thuốc dự phòng và không dùng chống tái phát.
Chỉ định khi dùng Artesunate
Ðiều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do chủng P.falciparum đa kháng. Dùng cấp cứu trong điều trị sốt rét cấp tính.
Cách dùng Artesunate
Thuốc tiêm:Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Người lớn: 1,2-1,8mg/kg/ngày, trong 2-3 ngày.Trẻ > 7 tuổi: 1,5mg/kg/ngày.Tiêm nhắc lại 4, 24, 48 giờ sau lần tiêm thứ nhất.Thuốc uống:TuổiLiều dùng ( Viên 50mg)Ngày 1Ngày 2Ngày 305 tháng - 111/2 viên1/2 viên1/2 viêntháng tuổi(25 mg)(25 mg)(25 mg)≥ 1-6 tuổi1 viên1 viên1 viên(50 mg)(50 mg)(50 mg)≥ 7-132 viên2 viên2 viêntuổi(100 mg)(100 mg)(100 mg)> 13 tuổi4 viên4 viên4 viên(200 mg)(200 mg)(200 mg)
Thận trọng khi dùng Artesunate
Không nên dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu trừ trường hợp sốt rét nặng & sốt rét ác tính.
Chống chỉ định với Artesunate
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Artesunate
Tác dụng cộng lực: mefloquin, tetracyclin, cloroquin, primaquin. Giảm tác dụng: pyrimetamin, sulfamid, sulfon, các chất chống oxy hóa như vitamin E, vitamin C. Không dùng chung với corticoid ( trừ khi có bệnh niệu huyết, thiểu năng gan cấp tính), adrenalin, heparin, dextran, mannitol, heptaminol, aspirin.
Tác dụng phụ của Artesunate
Có thể gặp rối loạn tiêu hoá, chóng mặt, tăng transaminase, thay đổi điện tim thoáng qua.
Đề phòng khi dùng Artesunate
Không dùng cho thai kỳ 3 tháng đầu.
Bảo quản Artesunate
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C,tránh ánh sáng.