Thông tin thuốc

Macriate-20

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
Rabeprazole
Dạng bào chế
Viên nén bao tan trong ruột-20mg
Dạng đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
20mg
Sản xuất
Macleods Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Macleods Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-0487-06
Tác dụng của Macriate-20
Ức chế tiết acid dạ dày :
- Rabeprazole sodium ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày của thỏ được phân lập (trong thực nghiệm).
- Rabeprazole sodium ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày được kích thích bởi histamine hoặc pentagastrin ở chó mắc bệnh rò dạ dày mãn tính cũng như sự tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường hoặc được kích thích bởi histamine ở chuột.
Sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết của Rabeprazole sodium nhanh hơn và sự tăng mức gastrin trong máu của Rabeprazole sodium thấp hơn các chất ức chế bơm proton khác.
Hoạt động chống loét :
Ở chuột, Rabeprazole sodium đã chứng tỏ có tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét và cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm (stress do nhiễm lạnh, stress do bị nhúng trong nước, thắt môn vị, dùng cysteamine hoặc ethanol-HCl).
Chỉ định khi dùng Macriate-20
Loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison.
Cách dùng Macriate-20
- Người lớn: 10 mg/ngày, có thể tăng lên 20 mg/ngày tùy theo mức độ bệnh.
- Thời gian điều trị: loét tá tràng 4 - 8 tuần, loét dạ dày & viêm thực quản hồi lưu: 6 - 12 tuần.
Thận trọng khi dùng Macriate-20
Suy gan nặng. Phụ nữ có thai, cho con bú. Trẻ em.
Chống chỉ định với Macriate-20
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Macriate-20
Làm tăng nồng độ digoxin trong máu. Có thể kéo dài chuyển hóa & bài tiết phenytoin.
Tác dụng phụ của Macriate-20
Nổi mẩn, mề đay, thay đổi huyết học, ảnh hưởng đến chức năng gan, táo bón, tiêu chảy, cảm giác chướng bụng, nặng bụng, nhức đầu.
Đề phòng khi dùng Macriate-20
- Phải loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày.
- Phụ nữ có thai & cho con bú.
- Người suy gan.
Bảo quản Macriate-20
Tồn trữ ở nhiệt độ phòng. Bảo quản tránh ẩm sau khi mở bao bì.