Thông tin thuốc

Maltofer

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
Phức hợp sắt (III) hydroxide polymaltose
Dạng bào chế
Dung dịch uống giọt
Dạng đóng gói
Hộp 1 chai 30ml
Hàm lượng
178,6mg/ml
Sản xuất
Vifor SA - PHÁP
Đăng ký
Diethelm & Co., Ltd
Số đăng ký
VN-12426-11
Chỉ định khi dùng Maltofer
- Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt. - Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. 
Tác dụng 

Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô.
Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu
Cách dùng Maltofer

Đối với trẻ trên 12 tuổi, người lớn, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con búLiều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng từ 40-120 giọt/ngày (100-300mg sắt). Phụ nữ có thai dùng 80-120 giọt/ngày (200-300mg sắt ). Điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kỳ với liều dùng như thiếu sắt tiềm ẩn.Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn dùng 20-40 giọt/ngày (50-100mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 40 giọt/ngày (100mg sắt). Điều trị khoảng 1-2 tháng.Liều thông thường để điều trị dự phòng: bạn dùng 4-6 giọt/ngày (10-15mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 20-40 giọt/ngày (50-100mg sắt).
- Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; - Uống sau khi ăn.
Chống chỉ định với Maltofer
- Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh gan nhiễm sắt.
- Thiếu máu huyết tán.
- Bệnh đa hồng cầu.
Tác dụng phụ của Maltofer
- Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.
- Phân có thể đen do thuốc.
Đề phòng khi dùng Maltofer
- Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.
- Ngưng thuốc nếu không dung nạp.
Bảo quản Maltofer
Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.