Maxcom

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Dextromethorphan, Diprophylline, Lysozyme Chloride
Dạng bào chế
Viên nang
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Sản xuất
Asia Pharma. Ind Co., Ltd - HÀN QUỐC
Đăng ký
Phil International Co., Ltd - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-3152-07
Chỉ định khi dùng Maxcom
Giảm ho, long đàm, giãn phế quản, đặc biệt ho mạn tính gây khó chịu.Ho do kích thích ở họng & phế quản khi cảm lạnh
Cách dùng Maxcom
Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày, sáng & tối.Trẻ em: dùng theo hướng dẫn của bác sĩCó thể dùng lúc đói hoặc no
Tương tác thuốc của Maxcom
Chống chỉ định phối hợp :
- IMAO không chọn lọc : có thể gây sốt cao, kích động, trụy tim mạch, tử vong.
Không nên phối hợp :
- Alcool : tăng tác dụng an thần của thuốc.
Cần lưu ý khi phối hợp :
- Các thuốc chống trầm cảm tác dụng trên thần kinh trung ương : tăng ức chế thần kinh trung ương.
- Các thuốc thuộc nhóm morphine (giảm đau, chống ho) : gây ức chế hô hấp.
Tác dụng phụ của Maxcom
Khi dùng thuốc có thể dẫn đến các phản ứng phụ không mong muốn như: buồn ngủ, nổi mẫn đỏ, buồn nôn…
Đề phòng khi dùng Maxcom
Nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng trong những trường hợp sau :
- bệnh nhân có tạng bị dị ứng hay tiền sử gia đình dễ bị ứng, như nổi mề đay, viêm da do tiếp xúc, viêm mũi dị ứng, nhức nửa đầu, dị ứng thức ăn ;
- bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc hay dị ứng với trứng như sốt, nổi ban, đau khớp, hen suyễn hay ngứa ngáy ;
- bệnh nhân có bệnh gan/thận/tuyến giáp, tiểu đường, thể chất yếu kém hay bị sốt cao ;
- phụ nữ có thai hay nghi ngờ là có thai, phụ nữ cho con bú ;
- bệnh nhân đang được bác sĩ điều trị.
Nên thận trọng :
- dùng đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng ;
- nên tránh dùng đồng thời với các thuốc ho và long đàm khác, thuốc cảm, thuốc kháng histamine hay thuốc an thần ;
- đối với trẻ em, dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của người theo dõi bệnh ;
- trẻ dưới 7 tuổi nên dùng dạng xirô ;
- nên tránh dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tuổi và khuyến cáo không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi trừ khi bắt buộc.
Cẩn thận trước và sau khi dùng :
- nên ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong trường hợp có nổi ban, đỏ bừng, buồn nôn, ói mửa, táo bón, ăn không ngon miệng và chóng mặt ;
- tránh lái xe và sử dụng máy trong khi dùng thuốc vì có thể bị buồn ngủ ;
- ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trong trường hợp không thấy các triệu chứng cải thiện mặc dù đã dùng thuốc vài ngày.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Lúc có thai :
Không có thực nghiệm trên thú vật. Nghiên cứu theo dõi trên một số phụ nữ giới hạn chưa cho thấy nguy cơ sinh quái thai của dextrométhorphane.
Ở giai đoạn cuối của thai kỳ, dùng dextrométhorphane liều cao có thể gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh.
Lúc nuôi con bú :
Do thận trọng, không nên cho con bú trong khi đang dùng thuốc.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Dextromethorphan

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Dextromethorphan hydrobromide
Dược lực của Dextromethorphan
Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.
Dược động học của Dextromethorphan
- Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).
- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Tác dụng của Dextromethorphan
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.
Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.
Chỉ định khi dùng Dextromethorphan
Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
Cách dùng Dextromethorphan
Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
Thận trọng khi dùng Dextromethorphan
Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
Chống chỉ định với Dextromethorphan
Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ > 2 tuổi.
Tương tác thuốc của Dextromethorphan
Tránh dùng với IMAO. Thuốc ức chế thần kinh TW. Quinidin.
Tác dụng phụ của Dextromethorphan
Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
Quá liều khi dùng Dextromethorphan
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bid tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hoá, suy hô hấp, co giật.
Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Đề phòng khi dùng Dextromethorphan
Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
Bảo quản Dextromethorphan
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Lysozyme Chloride

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Tác dụng của Lysozyme chloride

Lysozyme chloride thường được sử dụng cho bệnh nhân bị viêm, viêm xoang mạn tính, khó thở, có đờm và chảy máu.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng Lysozyme chloride

Liều thông thường là 90mg dùng 2-3 lần/ngày.

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Thận trọng khi dùng Lysozyme chloride

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc lysozyme chloride;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc của Lysozyme chloride

Thuốc lysozyme chloride có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tác dụng phụ của Lysozyme chloride

Các phản ứng phụ thường gặp nhất là phát ban da hoặc đỏ, tiêu chảy, khó chịu đường tiêu hóa và chán ăn.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản Lysozyme chloride

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.