Medred 16mg

Nhóm thuốc
Hocmon, Nội tiết tố
Thành phần
Methylprednisolone
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 50 viên, chai 100 viên nén
Hàm lượng
16mg
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Đồng Nai - VIỆT NAM
Số đăng ký
V383-H12-06
Chỉ định khi dùng Medred 16mg
- Bất thường chức năng vỏ thượng thận. - Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu- Viêm khớp dạng thấp- Lupus ban đỏ,Hen phế quản,Viêm loét đại tràng,Thiếu máu tan máu,Giảm bạch cầu hạt- Bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ,- Trong điều trị ung thư: leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt- Hội chứng thận hư nguyên phát.
Cách dùng Medred 16mg
Người lớn: 
Khởi đầu từ 4 - 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh; 
- Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng. - Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4-6 mg/ngày. Đợt cấp tính, 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.- Bệnh thấp nặng: 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.- Cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.- Viêm loét đại tràng mạn tính: Bệnh nhẹ: thụt giữ 80 mg, đợt cấp nặng: uống 8-24 mg/ngày.- Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.- Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.- Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.Trẻ em: Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần. - Các chỉ định khác 0,417 - 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.
Chống chỉ định với Medred 16mg
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Medred 16mg
Thuốc trị đái tháo đường. Cyclosporin.
Đề phòng khi dùng Medred 16mg
Tránh dùng ở phụ nữ có thai & bà mẹ đang cho con bú.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Methylprednisolone

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Methylprednisolone
Dược lực của Methylprednisolone
Methylprednisolone là một glucocorticoid có tác động kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
Dược động học của Methylprednisolone
- Hấp thu: Methylprednisolone hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng xấp xỉ 80%.
- Phân bố: thuốc phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, qua được nhau thai và sữa mẹ một lượng nhỏ. Thuốc liên kết với protein huyết tương trên 90% chủ yếu là globulin.
- Chuyển hoá: Methylprednisolone được chuyển hoá trong gan.
- Thải trừ: các chất chuyển hoá được thải trừ qua nước tiểu.
Tác dụng của Methylprednisolone
Methylprednisolone là một glucocorticoid, dẫn xuất 6-alfa-methyl của prednisolon, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
Do methyl hoá prednisolon, tác dụng corticoid chuyển hoá muối đã được loại trừ, vì vậy có rất ít nguy cơ giữ Na+ và gây phù. Tác dụng chống viêm của methylprednisolon tăng 20% so với tác dụng của prednisolon có hiệu lực bằng 20 mg hydrocortison.
Chỉ định khi dùng Methylprednisolone
Rối loạn nội tiết:
- Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát:
Methylprednisolone có thể được sử dụng nhưng phải kết hợp với một mineralocorticoid như hydrocortisone hay cortisone.
- Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh.
- Viêm tuyến giáp không mưng mủ.
- Tăng canxi huyết trong ung thư.
Những bệnh dạng thấp (khớp):
Trị liệu bổ sung ngắn hạn để giúp bệnh nhân tránh được các cơn kịch phát hoặc cấp trong các trường hợp sau:
- Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em.
- Viêm đốt sống cứng khớp.
- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
- Viêm màng hoạt dịch của khớp xương.
- Viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu.
- Viêm xương khớp sau chấn thương.
- Viêm khớp vẩy nến.
- Viêm mõm trên lồi cầu.
- Viêm khớp cấp do gout.
Bệnh collagen:
Trị liệu duy trì hoặc cấp trong các trường hợp sau:
- Lupus ban đỏ toàn thân.
- Viêm đa cơ toàn thân.
- Thấp tim cấp.
Bệnh về da:
- Pemphigut.
- Viêm da bọng nước dạng herpes.
- Hồng ban đa dạng.
- Viêm da bã nhờn.
- Viêm da tróc vảy.
- Bệnh vẩy nến.
Bệnh dị ứng:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa và cả năm.
- Quá mẫn với thuốc.
- Bệnh huyết thanh.
- Viêm da do tiếp xúc.
- Hen phế quản.
- Viêm da dị ứng.
Bệnh về mắt:
- Viêm loét kết mạc do dị ứng.
- Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
- Viêm thần kinh mắt.
- Viêm mống mắt thể mi.
- Viêm giác mạc.
Bệnh ở đường hô hấp:
- Viêm phổi hít.
- Bệnh Sacoit.
- Ngộ độc beri.
- Hội chứng Loeffler.
Bệnh về máu:
- Thiếu máu tán huyết.
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em.
- Giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ em.
- Giảm nguyên hồng cầu.
- Thiếu máu giảm sản bẩm sinh.
Bệnh khối u:
- Bệnh bạch cầu và u lympho ở trẻ em.
Tình trạng phù:
- Gây bài niệu hay giảm protein niệu trong hội chứng thận hư.
Bệnh về đường tiêu hóa:
- Bệnh Crohn.
Hệ thần kinh:
- Ðợt cấp của sơ cứng rải rác.
Các chỉ định khác:
- Viêm màng não do lao.
- Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.
Cách dùng Methylprednisolone
- Liều khởi đầu 4-48mg/ngày tùy theo loại bệnh. Liều này nên được duy trì hoặc điều chỉnh cho đến khi có sự đáp ứng thỏa mãn. Sau một thời gian điều trị mà vẫn không có đáp ứng lâm sàng thì nên ngừng thuốc.
- Nếu trị liệu trong thời gian dài, liều dùng phải được thăm dò dựa vào hiệu quả lâm sàng để tìm liều thấp nhất có tác dụng trị liệu.
- Không ngưng thuốc đột ngột sau thời gian dài sử dụng liều cao, phải giảm liều từ từ.
- Ðợt cấp của sơ cứng rải rác: liều mỗi ngày là 160mg, dùng trong một tuần, sau đó giảm liều còn 64mg mỗi ngày, dùng trong một tháng.
Thận trọng khi dùng Methylprednisolone
- Nhiễm Herpes simplex ở mắt.
- Lao tiến triển hay tiềm ẩn.
- Tiểu đường.
- Phụ nữ có thai và cho con bú: chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.
- Trẻ em: theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc lâu dài.
Chống chỉ định với Methylprednisolone
Nhiễm nấm toàn thân hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
Tương tác thuốc của Methylprednisolone
- Dùng đồng thời Medrol với cyclosporin sẽ gây co giật.
- Phenobarbital, phenytoin gia tăng sự thanh thải methylprednisolone.
- Troleandomycin và ketoconazole ức chế chuyển hóa methylprednisolone nên làm giảm sự thanh thải methylprednisolone.
Tác dụng phụ của Methylprednisolone
- Rối loạn nước và chất điện giải gây phù, tăng huyết áp, nhiễm kiềm.
- Loét dạ dày, tá tràng.
- Loãng xương.
Quá liều khi dùng Methylprednisolone
Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng cushing(toàn thân), yếu cơ(toàn thân) và loãng xương(toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng thuốc kéo dài.
Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra.
Đề phòng khi dùng Methylprednisolone
- Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.
- Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpes ở mắt.
Bảo quản Methylprednisolone
Nhiệt độ phòng, nơi mát.