Thông tin thuốc

Meloxicam 7.5

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Meloxicam 7,5 mg
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉx 10 viên
Hàm lượng
7,5mg
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) - VIỆT NAM
Đăng ký
Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-31081-18
Chỉ định khi dùng Meloxicam 7.5
Điều trị các bệnh viêm khớp, điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương cấp trong thời gian ngắn hoặc điều trị bệnh viêm cứng khớp cột sống.
Cách dùng Meloxicam 7.5
Dùng bằng đường uống.Viêm khóp dạng thấp: liều thông thường là 2 viên/ngày, uống 1 lần duy nhất trong ngày.Cơn cấp của bệnh viêm xương khớp: Uống 1 viên/ngày, nếu cần có thể tăng lên 2 viên/ngày, uống 1 lần duy nhất trong ngày.Viêm cứng khớp sống: Uống 2 viên/ngày. Trong trường hợp dùng thuốc dài ngày cho người có tuổi thì nên dùng liều 1 viên.
Chống chỉ định với Meloxicam 7.5
Những bệnh nhân quá mẫn với Meloxicam hoặc những thuốc kháng viêm không steroid khác.
Không dùng cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng aspirin hay thuốc kháng viêm không steroid khác.
Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển, suy gan nặng không được thẩm phân, rối loạn xuất huyết.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Tương tác thuốc của Meloxicam 7.5
Không nên phối hợp Meloxicam với các thuốc sau:
- Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.
- Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối (ticlopidin, heparin): làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.
- Methotrexat: tăng độc tính trên hệ tạo máu.
- Dụng cụ ngừa thai: Các thuốc chống viêm giảm đau không steroid được ghi nhận làm giảm hiệu quả của những dụng cụ ngừa thai đặt trong tử cung.
Thận trọng khi dùng đồng thời Meloxicam với các thuốc sau:
- Thuốc lợi tiểu: tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.
- Thuốc hạ huyết áp (như các thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu): do làm giảm tác dụng hạ áp.
- Cholestyramin: làm tăng thải trừ của Meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hoá.
- Ciclosporin: Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Không nên dùng Meloxicam cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú dù không thấy tác dụng sinh quái thai trong những thử nghiệm tiền lâm sàng.
Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu xuất hiện các phản ứng phụ như chóng mặt và ngủ gật, nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tác dụng phụ của Meloxicam 7.5
Thường gặp: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban, choáng váng, nhức đầu, phù.
Ít gặp: Ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm miệng, mề đay, có thể khởi phát cơn hen cấp, chóng mặt, ù tai, tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
Hiếm gặp: Thủng dạ dày, viêm trực tràng, nhạy cảm với ánh sáng.
Đề phòng khi dùng Meloxicam 7.5
Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đang điều trị bằng thuốc kháng đông, có phản ứng ngoại ý trên da. Bệnh nhân có nguy cơ giảm lưu lượng máu thận và thể tích máu như: Mất nước, suy tim xung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh thận, đang dùng thuốc lợi tiểu hay người già, bệnh nhân suy kiệt.
Phải ngừng thuốc ngay nếu phát hiện loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.
Bảo quản Meloxicam 7.5
Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30C