Thông tin thuốc

Memotropil

Nhóm thuốc
Thuốc hướng tâm thần
Thành phần
Piracetam
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền-12g/60ml
Dạng đóng gói
Hộp 1 chai 60ml
Hàm lượng
12g/60ml
Sản xuất
Pharmaceuticals Works Polpharma S.A - BA LAN
Đăng ký
Pharmaceuticals Works Polpharma S.A - BA LAN
Phân phối
Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Âu Việt
Số đăng ký
VN-0550-06
Tác dụng của Memotropil
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin...Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.
Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.
Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.
Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.
Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.
Chỉ định khi dùng Memotropil
- Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già.
- Di chứng thiếu máu não.
- Triệu chứng chóng mặt.
- Chấn thương sọ não & di chứng.
- Chứng khó học ở trẻ.
- Nghiện rượu mãn tính.
- Rung giật cơ.
Cách dùng Memotropil
Tiêm 30 - 160 mg/kg/ngày, chia làm 2, 3, 4 lần. Nặng: 12 g/ngày, truyền IV.
Thận trọng khi dùng Memotropil
Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:
Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
Thời kỳ mang thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
Chống chỉ định với Memotropil
Quá mẫn với piracetam & dẫn xuất. Xuất huyết não. Suy thận nặng.
Tương tác thuốc của Memotropil
Thuốc kích thích TKTW, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.
Tác dụng phụ của Memotropil
Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ. Mệt hay ngầy ngật. Rối loạn tiêu hóa.
Quá liều khi dùng Memotropil
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
Đề phòng khi dùng Memotropil
Người lớn tuổi, Ðộng kinh. Chỉnh liều khi suy thận.
Bảo quản Memotropil
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, ở nhiệt độ phòng.