Merixil cap
- Thành phần
- Cefadroxil monohydrate
- Dạng bào chế
- Viên nang cứng
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hàm lượng
- 500mg Cefadroxil
- Sản xuất
- Yoo Young Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC
- Đăng ký
- Hana Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC
- Số đăng ký
- VN-10285-10
- Chỉ định khi dùng Merixil cap
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.
Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn. - Cách dùng Merixil cap
- Người lớn:
500mg - 1g/lần uống 1 hoặc 2 lần trong ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn
Trẻ em:
Trẻ em 1-6 tuổi: 250mg, 2 lần mỗi ngày
Trẻ em trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.
Cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận. - Chống chỉ định với Merixil cap
- Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin
- Tương tác thuốc của Merixil cap
- Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc
Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin
Furocemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận. - Tác dụng phụ của Merixil cap
- Hầu hết các tác dụng phụ ở thể nhẹ, tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy
- Đề phòng khi dùng Merixil cap
- Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh penicillin.
Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.
Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc. - Bảo quản Merixil cap
- Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Dùng Merixil cap theo chỉ định của Bác sĩ