Methenamine

Thuốc methenamine được sử dụng để ngăn ngừa hoặc kiểm soát các nhiễm trùng đường tiểu do một số vi khuẩn gây ra. Thuốc methenamine là kháng sinh giúp ngăn sự phát triển của vi khuẩn trong nước tiểu. Thuốc này cũng chứa một thành phần giúp nước tiểu có

Nhóm thuốc
Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
Dạng bào chế
Methenamine có ở dạng:
  • Viên nén uống
  • Hỗn dịch uống
  • Bột
Tác dụng của Methenamine

Thuốc methenamin được sử dụng để ngăn ngừa hoặc kiểm soát các nhiễm trùng đường tiểu do một số vi khuẩn gây ra. Thuốc methenamine là kháng sinh giúp ngăn sự phát triển của vi khuẩn trong nước tiểu. Thuốc này cũng chứa một thành phần giúp nước tiểu có tính axit. Khi nước tiểu có tính axit, methenamine chuyển hóa thành formaldehyde để diệt vi khuẩn.

Thuốc kháng sinh methenamin chỉ có tác dụng chống lại các bệnh nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu. Thuốc methenamin sẽ không có hiệu quả đối với các loại bệnh nhiễm trùng khác (chẳng hạn như trong máu) hoặc đối với các bệnh nhiễm virus (cảm cúm thông thường hoặc cúm). Việc sử dụng hoặc lạm dụng bất kỳ loại kháng sinh nào có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng Methenamine

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm bàng quang

Hippurate: bạn uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

Mandelate: bạn uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm bàng quang dự phòng

Hippurate: bạn uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

Mandelate: bạn uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh viêm thận

Hippurate: bạn uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

Mandelate: bạn uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu

Hippurate: bạn uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

Mandelate: bạn uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

Liều thông thường dành cho những trẻ mắc bệnh viêm bàng quang

Hippurate:

6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5–1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

Mandelate:

6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

Liều thông thường dành cho những trẻ mắc bệnh viêm bàng quang dự phòng

Hippurate:

6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5–1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

Mandelate:

6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

Liều thông thường dành cho những trẻ mắc bệnh viêm thận

Hippurate:

6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5–1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

Mandelate:

6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

Liều thông thường dành cho những trẻ mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu

Hippurate:

6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5 đến 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 2 lần 1 ngày (sáng và tối)

Mandelate:

6–12 tuổi: bạn cho con uống 0,5g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

13 tuổi trở lên: bạn cho con uống 1g, uống 4 lần 1 ngày (sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ)

Thận trọng khi dùng Methenamine

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

    • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này.
    • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).
    • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.
    • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý: vấn đề về thận, vấn đề về gan, mất nước.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc của Methenamine

Thuốc methenamine có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc methenamine bao gồm: sulfonamide (bao gồm thuốc kháng sinh sulfa như sulfamethizole), các sản phẩm làm giảm lượng axit trong nước tiểu (các chất kiềm urin như thuốc giảm đau, sodium bicarbonate, kali hoặc natri citrate, các chất ức chế anhydrase carbonic như acetazolamide).

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tác dụng phụ của Methenamine

Bạn có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ khi dùng thuốc methenamine như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và thèm ăn. Nếu bất kỳ phản ứng nào tiếp diễn hoặc trầm trọng hơn, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Khó chịu khi đi tiểu hoặc khó tiểu có thể xảy ra khi dùng thuốc methenamine.

Bạn hãy báo ngay cho bác sĩ nếu có những phản ứng phụ không đáng kể nhưng nghiêm trọng xảy ra: vết loét miệng, đau đầu bất thường, tai nghe, chuột rút cơ, sưng cánh tay/chân.

Trường hợp dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc methenamine là rất hiếm. Tuy nhiên, bạn hãy đến bác sĩ ngay nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của các phản ứng dị ứng trầm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản Methenamine

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.